Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020

Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, xác định mục tiêu xây dựng thành phố hiện đại, dân tộc và phát triển các khu vực công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật. Quyết định áp dụng cho Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Xây dựng.

문서 번호108/1998/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 06. 1998
발효일05. 07. 1998
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, xác định mục tiêu xây dựng thành phố hiện đại, dân tộc và phát triển các khu vực công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật. Quyết định áp dụng cho Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ Xây dựng.

적용 범위

Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội; Bộ Xây dựng

핵심 사항

  • là Thủ đô Hà Nội → được xác định mục tiêu phát triển, quy mô dân số, sử dụng đất đai và kiến trúc cảnh quan đô thị đến năm 2020.
  • Được xây dựng các khu công nghiệp mới như Sóc Sơn, Bắc Thăng Long, Nam Thăng Long, Sài Đồng A và B, Đông Anh.
  • Phải cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông, đường sắt, sân bay, cảng sông.
  • Cấp nước sinh hoạt đến 95-100% dân số đô thị vào năm 2020 với chỉ tiêu 180-200 lít/người/ngày.
  • Phải xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tích cực: Xây dựng khu đô thị mới, phát triển hạ tầng giao thông, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
  • Tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn, ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp và các khu vực hiện hữu.

❓ 자주 묻는 질문

Mục tiêu chính của Quyết định này là gì?

Mục tiêu chính là xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành một thành phố hiện đại, dân tộc, đồng thời phát triển các khu vực công nghiệp, giao thông và hạ tầng kỹ thuật.

Quyết định này quy định về quy mô dân số như thế nào?

Đến năm 2020, dân số đô thị Thủ đô Hà Nội và các đô thị xung quanh khoảng 4,5 đến 5 triệu người.

Công trình giao thông nào được ưu tiên phát triển?

Giao thông vận tải công cộng là khâu trung tâm, với mục tiêu tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 30% vào năm 2010 và 50% vào năm 2020.

Các khu vực nào được ưu tiên phát triển?

Khu vực phía Tây, phía Bắc thành phố Hà Nội Trung tâm, đặc biệt là khu vực phía Bắc sông Hồng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 108/1998/QĐ-TTg
Ngày 20 tháng 6 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Công văn số 01/UBTP-BXD ngày 06 tháng 01 năm 1998,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu:

Xác định vị trí, vai trò đặc biệt của Thủ đô trong định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam, phù hợp với phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; kết hợp tốt giữa xây dựng, phát triển với bảo đảm an ninh, quốc phòng, cải tạo với xây dựng mới, nhằm xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành một thành phố vừa dân tộc, vừa hiện đại, đậm đà bản sắc và truyền thống ngàn năm văn hiến; là trung tâm đầu não về chính trị, đồng thời là trung tâm lớn về văn hoá, khoa học kỹ thuật, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước; tương xứng với Thủ đô của một nước có quy mô dân số một trăm triệu dân, có vị trí xứng đáng trong khu vực Đông Nam á và thế giới.

2. Phạm vi lập Quy hoạch và định hướng phát triển không gian:

Cơ cấu quy hoạch không gian bao gồm thành phố Hà Nội Trung tâm và các đô thị xung quanh thuộc các tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hưng Yên với bán kính ảnh hưởng từ 30 đến 50 km.

Hướng phát triển lâu dài của thành phố Hà Nội chủ yếu về phía Tây, hình thành chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây (tỉnh Hà Tây); phía Bắc là cụm đô thị Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) - Xuân Hoà - Đại Lải - Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc) và các đô thị khác nhằm khai thác lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, giao thông và cơ sở hạ tầng. Trước mắt, hướng mở rộng thành phố Hà Nội Trung tâm về phía Tây Bắc, Tây Nam và phía Bắc; trong đó, ưu tiên cho đầu tư phát triển khu vực phía Bắc sông Hồng. Tại đây, hình thành một Hà Nội mới, gồm các khu vực Bắc Thăng Long - Vân Trì, Đông Anh - Cổ Loa, Gia Lâm - Sài Đồng - Yên Viên và tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư phát triển tại khu vực Nam Thăng Long.

3. Quy mô dân số:

Đến năm 2020, dân số đô thị Thủ đô Hà Nội và các đô thị xung quanh trong phạm vi nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chung khoảng 4,5 đến 5 triệu người, trong đó quy mô dân số nội thành của Thành phố Hà Nội Trung tâm là 2,5 triệu người với quy mô dân số các đô thị xung quanh khoảng 2 đến 2,5 triệu người.

4. Quy hoạch sử dụng đất đai và kiến trúc cảnh quan đô thị:

a. Về chỉ tiêu sử dụng đất:

Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị bình quân là 100 m2/người, trong đó phải bảo đảm chỉ tiêu đất giao thông là 25 m2/người, chỉ tiêu đất cây xanh, công viên, thể dục thể thao là 18 m2/người và chỉ tiêu đất xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng là 5 m2/người.

b. Về phân khu chức năng:

Các khu dân cư bao gồm khu hạn chế phát triển, giới hạn từ vành đai 2 (Vĩnh Tuy - Ngã Tư Vọng - Ngã Tư Sở - Cầu Giấy - Nhật Tân) trở vào trung tâm, về lâu dài khống chế quy mô dân số khoảng 0,8 triệu người; các khu phát triển chủ yếu nằm ven đô ngoài vành đai 2, có quy mô dân số ở phía Nam sông Hồng khoảng 0,7 triệu người và ở phía Bắc sông Hồng khoảng 1 triệu người.

Các khu công nghiệp hiện có được cải tạo, sắp xếp lại phù hợp với quy hoạch xây dựng thành phố; đồng thời phát triển các khu công nghiệp mới như Sóc Sơn, Bắc Thăng Long, Nam Thăng Long, Sài Đồng A và B, Đông Anh; cải tạo, mở rộng các khu công nghiệp Cầu Diễn, Cầu Bươu, Pháp Vân, Đức Giang. Ngoài ra, trong các khu dân cư có thể bố trí xen kẽ các xí nghiệp nhỏ, sạch, kỹ thuật cao.

Diện tích đất dành để xây dựng các khu công nghiệp khoảng 3.000 ha.

Hệ thống các trung tâm công cộng, bao gồm trung tâm thành phố hiện có như trung tâm hành chính - chính trị Quốc gia Ba Đình, trung tâm hành chính - chính trị của thành phố tại khu vực hồ Hoàn Kiếm và các trung tâm thương mại tài chính, dịch vụ, văn hoá mới ở Tây Hồ Tây, Nam Thăng Long (Xuân La, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô), Phương Trạch (Nam Vân Trì), Gia Lâm và trung tâm dịch vụ văn hoá - thể dục thể thao Cổ Loa.

Hỗ trợ cho các trung tâm thành phố nêu trên là hệ thống các trung tâm quận và trung tâm khu vực gắn với các đơn vị ở hoặc khu ở.

Các trung tâm chuyên ngành gồm:

Các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp được bố trí tại trung tâm hành chính thành phố, quận, phường. Trụ sở của các công ty, các tổ chức và các cơ quan đại diện nước ngoài được bố trí trên các trục phố chính;

Các trường đào tạo tập trung ở các khu vực lớn như đường Giải Phóng, đường Nguyễn Trãi, đường 32, Trâu Quỳ, Mễ Trì và một số nơi khác;

Các viện nghiên cứu khoa học tập trung chủ yếu ở các quận nội thành cũ và khu vực Nghĩa Đô, bao gồm các cơ quan, viện nghiên cứu khoa học hiện có và các cơ sở dịch vụ được chỉnh trang, phát triển thành khu đô thị khoa học;

Các trung tâm y tế gồm các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa được bố trí tại các khu vực Bạch Mai, Trần Khánh Dư, Tràng Thi, Quán Sứ, Xuân La - Nhật Tân, Vân Trì và một số nơi khác.

Riêng các bệnh viện chuyên khoa đặc biệt sẽ được xây dựng tại các khu vực Gia Lâm, Sóc Sơn và một số vị trí thích hợp;

Trung tâm Liên hợp thể dục thể thao Quốc gia và của thành phố được bố trí tại Mỹ Đình (huyện Từ Liêm). Các trung tâm thể dục thể thao khác được bố trí đồng đều trong thành phố như Hàng Đẫy, Quần Ngựa, Nhổn, Vân Trì, Cổ Loa, Triều Khúc v.v...

Cải tạo, nâng cấp các công viên, vườn hoa, cây xanh hiện có, kết hợp phát triển các công viên cây xanh, ở khu vực hồ Yên Sở, Linh Đàm, Triều Khúc, Mễ Trì, sông Nhuệ, Phú Thượng, Vân Trì, Cổ Loa, Gia Lâm, Sài Đồng v.v.... hình thành các dải cây xanh đặc dụng phòng hộ, cách ly, sinh thái cảnh quan ở ven các sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét, sông Kim Ngưu, sông Hồng, sông Nhuệ, sông Cà Lồ, sông Đuống và dọc các hành lang kỹ thuật hạ tầng.

Tại vùng ven đô, hình thành vành đai xanh rộng từ 1 đến 4 km, tạo thành bộ khung bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái thành phố.

Các cơ sở quốc phòng, an ninh hiện có và xây dựng mới, được quy hoạch sắp xếp hợp lý, bảo đảm việc xây dựng, quản lý sử dụng đất theo quy hoạch và quy định của pháp luật về đất đai.

c. Về kiến trúc và cảnh quan đô thị:

Trong các khu phố hiện có: Phải giữ gìn, tôn tạo các di sản văn hoá, lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và các công trình kiến trúc có giá trị; xây dựng một số tượng đài anh hùng dân tộc có công lớn với Tổ quốc; cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện ở, làm việc, đi lại, tạo thêm các khu vui chơi giải trí cho nhân dân; bảo tồn khu phố cổ, đồng thời nâng cấp các công trình phục vụ lợi ích công cộng; hạn chế chiều cao của các công trình xây dựng mới ở khu phố cũ và chỉ bố trí các công trình cao tầng ở những vị trí thích hợp;

Trong các khu phát triển mới: Bao gồm các khu xây dựng mới và các làng xóm xen kẽ được bảo tồn, cải tạo và xây dựng theo hướng hiện đại, mang bản sắc dân tộc, có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, có nhiều vườn hoa, công viên, cây xanh tạo nên môi trường sinh thái của Thủ đô tốt, xanh, sạch, đẹp; chú ý nâng tỷ lệ trung bình tầng cao, khai thác không gian ngầm và trên không, để tiết kiệm đất.

5. Về quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

a. Về quy hoạch giao thông:

Nguyên tắc chung:

Cơ sở hạ tầng giao thông phải được ưu tiên phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng để hình thành cơ cấu quy hoạch thành phố hoàn chỉnh nhằm phục vụ một cách hiệu quả cho các hoạt động kinh tế - xã hội của Thủ đô;

Đất xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, bao gồm cả hệ thống giao thông động và hệ thống giao thông tĩnh, phải đạt tỷ lệ bình quân 25% đất đô thị;

Việc phát triển giao thông vận tải của Thủ đô phải lấy phát triển vận tải hành khách công cộng làm khâu trung tâm, bảo đảm tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đến năm 2010 là 30% và đến năm 2020 là 50% số lượng hành khách.

Về đường bộ:

Cải tạo và mở rộng các tuyến Quốc lộ hướng vào thành phố: Quốc lộ 1, Quốc lộ 2, Quốc lộ 3, Quốc lộ 5, Quốc lộ 6, Quốc lộ 18 và Quốc lộ 32. Xây dựng hoàn chỉnh đường cao tốc Láng - Hoà Lạc;

Hoàn thiện việc xây dựng các tuyến vành đai số 1, số 2 và số 3; đồng thời cần nghiên cứu để chuẩn bị mở vành đai số 4;

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có trong thành phố, đặc biệt là việc cải tạo mở rộng các hành lang giao thông và các nút như: đường Tây Sơn với núi Ngã Tư Sở; đường Lê Duẩn với nút Ngã Tư vọng; Đường La thành với nút Kim Liên, nút Ô Chợ Dừa, nút Cầu Giấy; đường Trần Quang Khải với nút đầu cầu Chương Dương, đường Bạch Mai, Đại La với nút ngã tư Trung Hiền; đường Hoàng Hoa Thám, Thuỵ Khê với nút ngã Tư Bưởi; đường Láng Trung - đường Nguyễn Chí Thanh - Liễu Giai - Hoàng Hoa Thám; đồng thời cải tạo, chỉnh trang mạng lưới đường tại các khu phố cổ và khu phố cũ.

Bổ sung thêm các tuyến đường ở những khu vực mật độ đường còn thấp.

Xây dựng hoàn chỉnh và hiện đại mạng lưới đường kết hợp đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khác tại các khu phát triển mới;

Chú trọng bố trí đồng đều hệ thống các bãi đỗ xe, các điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của mạng lưới xe buýt, bảo đảm cự ly trung bình từ các khu chức năng tới các điểm đỗ và đậu trên các tuyến vận tải công cộng khoảng từ 500 đến 600 m. Xây dựng các bến xe liên tỉnh như: Gia Lâm, Giáp Bát, Mai Dịch, Đông Anh...

Ngoài các cầu Thăng Long và Chương Dương, xây dựng lại cầu Long Biên, xây dựng mới cầu Thanh Trì và các cầu khác qua sông Hồng, bảo đảm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của Thủ đô ở cả phía Nam và phía Bắc sông Hồng.

Về đường sắt:

Đối với hệ thống đường sắt Quốc gia, giữ nguyên hệ đầu mối đường sắt phía Tây thành phố; xây dựng mới đoạn Văn Điển - Cổ Bi (qua cầu Thanh Trì) sau đó vượt sông Đuống ở trạm bơm Bốt Vàng và đi lên ga Bắc Hồng, tránh khu di tích Cổ Loa.

Hoàn chỉnh hệ thống ga đường sắt, trong đó gồm các ga Phú Diễn, Hà Đông, Việt Hưng, Giáp Bát, Gia Lâm, Yên Viên, Bắc Hồng, Vân Trì, Cổ Loa; trong đó, các ga Cổ Bi, Yên Viên, Việt Hưng, Bắc Hồng là các ga lập tầu hàng và các ga Giáp Bát, Gia Lâm, Phú Diễn là các ga lập tầu khách;

Ưu tiên cho việc xây dựng hệ thống đường sắt đô thị để tạo nên những trục chính của mạng lưới vận hành khách công cộng của Thủ đô, bao gồm cả các tuyến đi trên cao và đi ngầm. Trước mắt xây dựng tuyến Văn Điển - Hàng Cỏ - Gia Lâm - Yên Viên; tiếp đó là các tuyến Hà Đông - Ngã Tư Sở - Hàng Cỏ; Hàng cỏ - Cát Linh - Kim Mã - Thủ Lệ - Nghĩa Đô - Phú Diễn - Minh Khai; Giáp Bát - vành đai 3; cầu Thăng Long - Nội Bài và Kim Mã - Láng Trung - Hoà Lạc.

Cần chú trọng tổ chức và xây dựng các đầu mối trung chuyển hành khách có lưu lượng lớn và hiện đại như ga Hàng Cỏ, Nội Bài.

Về đường không:

Mở rộng và xây dựng hoàn chỉnh sân bay Nội Bài theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 152/TTg ngày 04 tháng 4 năm 1994. Các sân bay Gia Lâm, Bạch Mai, Hoà Lạc là sân bay nội địa. Trong tương lai, xây dựng thêm sân bay Quốc tế tại Miếu Môn (tỉnh Hà Tây).

Về đường sông:

Tích cực nạo vét, chỉnh trị tiến tới kênh hoá sông Hồng, nâng cấp các cảng Hà Nội (tại Phà Đen), Khuyến Lương, đồng thời mở thêm các cảng Vạn Kiếp, Thượng Cát.

b. Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, bao gồm các trạm bơm và mạng lưới cống và kênh tiêu thoát, bảo đảm mật độ 0,6 đến 0,8 km/km2;

Cải tạo và xây dựng hệ thống hồ điều hoà, kết hợp với việc tạo cảnh quan ven hồ, bảo đảm diện tích hồ bằng 5 đến 7% diện tích lưu vực;

Gia cố hệ thống đê sông Hồng, đê sông Đáy để ngăn lũ cho khu vực thành phố Hà Nội Trung tâm;

Xây dựng các đường ven sông và hồ trong nội thành, kết hợp với việc xây kè và bó vỉa.

c. Về cấp nước:

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đến năm 2010 là 150 - 180 lít/người/ngày, với 90 - 95% dân số đô thị được cấp nước và đến năm 2020 là 180 - 200 lít/người/ngày, với 95 - 100% dân số đô thị được cấp nước;

Khai thác hợp lý các nguồn nước dưới đất, bước đầu khai thác các nguồn nước mặt từ hệ thống sông Hồng, sông Đà, sông Cầu, sông Công.

d. Về cấp điện:

Xây dựng thêm 3 trạm 220 KV ở Đa Phúc, Tây Bắc đầm Vân Trì và Thành Công; đưa công suất các trạm nguồn lên 2.500 MVA và xây dựng mới 16 trạm khác;

Cải thiện và Xây dựng các đường dây 220 KV, 110 KV và 22 KV, bảo đảm hiện đại, mỹ quan và sử dụng an toàn.

e. Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

Cải tạo, nâng cấp và sử dụng hệ thống cống chung thoát nước bẩn và nước mưa tại các khu vực nội thành cũ và xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng tại khu vực mới xây dựng;

Đến năm 2020, bảo đảm 100% khối lượng chất thải rắn của thành được thu gom, vận chuyển, xử lý bằng công nghệ thích hợp;

Cải tạo và xây dựng các nghĩa địa, nghĩa trang tập trung, kết hợp với việc xây dựng nghĩa địa, nghĩa trang nhỏ bố trí phân tán, phù hợp với điều kiện từng địa phương.

6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu:

Đến năm 2005, tập trung lập và thực hiện các chương trình trọng điểm về quản lý và phát triển đô thị, gồm:

a. Chương trình chuẩn bị kỷ niệm 1000 năm Thăng Long;

b. Chương trình đầu tư xây dựng các cơ sở kinh tế - kỹ thuật, tạo động lực phát triển đô thị và giải quyết việc làm cho nhân dân;

c. Chương trình đầu tư, cải tạo, nâng cấp, phát triển các hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị;

d. Chương trình đầu tư bảo vệ môi trường xây dựng bộ khung bảo vệ thiên nhiên, cân bằng sinh thái đô thị;

e. Chương trình đầu tư và phát triển các khu đô thị mới, xây dựng nhà ở và các khu tái định cư, kết hợp với việc kiểm soát tăng trưởng dân số tại các quận nội thành;

g. Chương trình nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý đô thị.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2020;

1. Phê chuẩn hồ sơ thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.

2. Tổ chức công bố điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2020 để nhân dân biết, kiểm tra và thực hiện;

3. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện quy hoạch cải tạo và xây dựng Thủ đô;

4. Hoàn chỉnh, nâng cao năng lực cơ quan quản lý kiến trúc, quy hoạch thành phố; quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của kiến trúc sư trưởng trong việc giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về công tác quy hoạch, kiến trúc và quản lý xây dựng theo quy hoạch thành phố và các cấp cơ sở;

5. Tổ chức soạn thảo Điều lệ quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng thủ đô trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.

6. Tăng tỷ lệ vốn đầu tư để lại cho Thủ đô từ tổng thu ngân sách, nhằm đáp ứng yêu cầu cải tạo và xây dựng Thủ đô;

7. Huy động vốn đầu tư trong nước và nước ngoài dưới nhiều hình thức để thực hiện các dự án cải tạo và xây dựng Thủ đô;

8. Hợp tác với các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn có uy tín của nước ngoài, đặc biệt là các tổ chức quốc tế đã phối hợp với Việt Nam trong công tác điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội và đầu tư xây dựng khu đô thị mới phía Bắc sông Hồng và các khu đô thị mới khác trong thời gian qua;

9. Xây dựng các đề án, văn bản pháp quy, bộ máy tổ chức và cơ chế, chính sách, giải pháp để thực hiện thí điểm quản lý đầu tư và phát triển các khu đô thị mới, các khu nhà ở v.v... nhằm khai thác tối đa các khả năng để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh Thủ đô Hà Nội.

10. Hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Hồ Tây và Bắc sông Hồng sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 3.

1. Thành lập Ban chỉ đạo quy hoạch và Xây dựng Thủ đô Hà Nội do một Phó Thủ tướng làm trưởng ban; Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội làm Phó trưởng ban và các uỷ viên là lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành sau: Quốc phòng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thông tin, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Văn phòng Chính phủ, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Tổng cục Địa chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ban Chỉ đạo phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt.

2. Ban Chỉ đạo quy hoạch và xây dựng Thủ đô có bộ máy giúp việc tại Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

108/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 199
80/2006/QĐ-UB Quyết định số 80/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng mặt bằng ô đất có ký hiệu no3; no4; no5 trong quy hoạch chi tiết trục đường nối từ khu đô thị mới việt hưng ra quốc lộ 5 huyện gia lâm (nay là quận long biên) - hà nội 만료됨 229/2006/QĐ-UBND Quyết định 229/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị tại Ao Sào, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 18/2003/QĐ-UB Quyết định số 18/2003/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh về nghiên cứu khoa học và các dự án công nghệ thông tin cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường năm 2002. 만료됨 14/2001/QĐ-UB Quyết định số 14/2001/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách Nhà nước giao hàng năm 만료됨 82/2006/QĐ-UB Quyết định số 82/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tây nam hồ linh đàm, tỷ lệ 1/500 만료됨 165/2003/QĐ-UB Quyết định số 165/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với các hoạt động báo chí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 17/2003/QĐ-UB Quyết định số 17/2003/QĐ-UB V/v Công nhận số ấp, khu phố hiện có ở các xã, thị trấn thuộc huyện Lộc Ninh 만료됨 104/2003/QĐ-UB Quyết định số 104/2003/QĐ-UB Về kế hoạch củng cố kết quả Phổ cập Giáo dục Tiểu học – XMC và đẩy nhanh tiến độ Phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Sơn la giai đoạn 2003-2008 발효 중 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai 발효 중 75/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2002/QĐ-UB V/V SỬA ĐỔI ĐIỂM 6, KHOẢN 9, ĐIỀU 12 CỦA BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ, BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 72 /2002/QĐ-UB NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2002 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ 만료됨 133/2001/QĐ-UB Quyết định số 133/2001/QĐ-UB Về cho phép thành lập Mạng thông tin tích hợp trên Internet của thành phố Hồ Chí Minh (Cityweb) và ban hành quy chế tạm thời tổ chức và hoạt động Cityweb. 만료됨 47/2001/QĐ-UB Quyết định số 47/2001/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ nguồn nước, các công trình cấp nước và việc sử dụng nước máy trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 만료됨 164/2002/QĐ-UB Quyết định số 164/2002/QĐ-UB Về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý cho thuê nhà từ Công ty kinh doanh và phát triển nhà Lâm Đồng về cho UBND Thành phố Đà Lạt và Thị xã Bảo Lộc quản lý 발효 중 22/2001/QĐ-UB Quyết định số 22 /2001/QĐ-UB Ban hành Quy chế tạm thời về xây dựng, quản lý và sử dụng an toàn lưới điện hạ thế nông thôn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 만료됨 86/2006/QĐ-UB Quyết định số 86/2006/QĐ-UB Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiêu phường nhân chính, quận thanh xuân, tỷ lệ 1/500 만료됨 24/2001/QĐ-UB Quyết định số 24/2001/QĐ-UB Về phân bổ hạn mức xuất khẩu gạo bổ sung năm 2000. 만료됨 85/2005/QĐ-UBHN Quyết định 85/2005/QĐ-UBHN Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tứ Hiệp tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì -Hà Nội, tỷ lệ 1/500 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành 만료됨 22/2006/QĐ-UB Quyết định 22/2006/QĐ-UB về Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중 75/2001/QĐ-UB Quyết định số 75/2001/QĐ-UB Về ban hành bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 96/2000/QĐ-UB Quyết định 96/2000/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Hoàn Kiếm tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) do thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 116/2006/QĐ-UB Quyết định số 116/2006/QĐ-UB Về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất xây dựng các công trình hạ tầng xã hội trong khu đô thị mới tây nam hà nội - tỷ lệ 1/500 (các ô đất ký hiệu b5/cc1, b5/th2, a3/th2, c10/th1, c5/th2) 만료됨 115/2006/QĐ-UB Quyết định số 115/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường xuân la cổ nhuế, ga phú diễn - xuân phương, tỷ lệ 1:500 만료됨 224/2006/QĐ-UBND Quyết định 224/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực Ngòi – Cầu Trại, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 110/2003/QĐ-UB Quyết định số 110/2003/QĐ-UB Về việc thành lập một số ấp mới ở các xã Minh Thành và Minh Lập - huyện Chơn Thành 발효 중 111/2003/QĐ-UB Quyết định số 111/2003/QĐ-UB Về thành lập Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện. 만료됨 71/2001/QĐ-UB Quyết định số 71/2001/QĐ-UB Về việc quy định đơn giá các loại đất và các loại cây trồng để tính đền bù, hỗ trợ thiệt hại và sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Bản quy định kèm theo Quyết định số 40/2001/QĐ-UB ngày 15-5-2001 của Ủy ban nhân dân thành phố trong dự án đầu tư xây dựng Đại lộ Đông - Tây thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 112/2003/QĐ-UB Quyết định số 112/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện. 만료됨 88/2005/QĐ-UB Quyết định số 88/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Nông nghiệp và Phát troển nông thôn. 만료됨 25/2006/QĐ-UB Quyết định 25/2006/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn – Hà Nội (tỷ lệ 1/2000) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 89/2005/QĐ-UBHN Quyết định 89/2005/QĐ-UBHN về điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/500 Địa điểm: tại các phường Đại Kim và Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội do Uỷ Ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 21/2003/QĐ-UB Quyết định số 21/2003/QĐ-UB Về ban hành Kế hoạch thực hiện “Năm trật tự kỷ cương, nếp sống văn minh đô thị - 2003”. 만료됨 30/2002/QĐ-UB Quyết định số 30/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn ngân sách tập trung. 만료됨 57/2003/QĐ-UB Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2003. 만료됨 130/2007/QĐ-UBND Quyết định số 130/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu tiểu thủ công nghiệp Diên Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 발효 중 107/2001/QĐ-UB Quyết định số 107/2001/QĐ-UB Ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản thành phố Đà Nẵng 만료됨 97/2006/QĐ-UB Quyết định số 97/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trung tâm giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện đông anh, hà nội. (địa điểm: các xã kim chung, hải bối và kim nỗ, huyện đông anh, hà nội) 만료됨 52/2001/QĐ-UB Quyết định số 52/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch bổ sung năm 2001. 만료됨 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 만료됨 99/2006/QĐ-UBND Quyết định số 99/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Danh mục các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh năm 2006 만료됨 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ 만료됨 39/2002/QĐ-UB Quyết định số 39/2002/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hỗ trợ năm 2002 cho 17 tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành phố. 만료됨 41/2002/QĐ-UB Quyết định số 41/2002/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Thương mại và Du lịch 만료됨 09/2007/QĐ-UBND Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên đường mang tên V.I LÊNIN tại thành phố vinh 발효 중 105/2001/QĐ-UB Quyết định số 105/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng năm 2001. 만료됨 96/2006/QĐ-UB Quyết định số 96/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trung tâm giao lưu hàng hoá và khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện đông anh, hà nội. (địa điểm: các xã kim chung, hải bối và kim nỗ, huyện đông anh, hà nội) 만료됨 80/2006/QĐ-UBND Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND V/v Điều chỉnh Kế hoạch vốn XDCB năm 2006 của các dự án tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 만료됨 36/2002/QĐ-UB Quyết định số 36/2002/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnhNhiệm kỳ1999 - 2004 만료됨 34/2001/QĐ-UB Quyết định số 34/2001/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2001. 만료됨 38/2002/QĐ-UB Quyết định số 38/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2002. 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 95/2001/QĐ-UB Quyết định số 95/2001/QĐ-UB Về việc hoàn trả thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 đã nộp 발효 중 98/2006/QĐ-UB Quyết định số 98/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng điều chỉnh cục bộ lô đất ký hiệu o3, o4a thuộc khu đô thị mới trung hoà - nhân chính tỷ lệ 1/500 만료됨 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị 만료됨 98/2001/QĐ-UB Quyết định số 98/2001/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình II, huyện Từ Liêm- Tỷ lệ 1/500 만료됨 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Kông Chiêng thành Công ty lâm nghiệp Kông Chiêng 발효 중 101/2006/QĐ-UBND Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh năm 2006 cho các Chương trình mục tiêu Quốc gia. 만료됨 102/2006/QĐ-UB Quyết định số 102/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đất xây dựng nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại xã nguyên khê, huyện đông anh, Hà Nội 만료됨 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang 만료됨 101/2006/QĐ-UB Quyết định số 101/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tây hồ tây, tỷ lệ 1/2000 (phần hạ tầng kỹ thuật) 만료됨 17/2006/QĐ-UB Quyết định 17/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Xuân Phương - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 74/2001/QĐ-UB Quyết định số 74/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt "Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dinh dưỡng" của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2010 만료됨 17/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn huyện viên thể thao của tỉnh Cao Bằng 만료됨 59/2003/QĐ-UB Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc phân bổ chỉ tiêu vận động mua Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2003 - Công trái giáo dục. 만료됨 112/2002/QĐ-UB Quyết định số 112 /2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư do Công ty Xây dựng Cần Thơ đầu tư tại xã Hưng Thạnh, thành phố Cần Thơ 만료됨 116/2003/QĐ-UB Quyết định số 116/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Trường Trung học phổ thông Nguyễn Du thuộc địa bàn Thị xã Sơn La 만료됨 122/2006/QĐ-UBND Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND Về việc tiến hành 2 cuộc điều tra thống kê năm 2006 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 63/2007/QĐ-UBND Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội 만료됨 66/2001/QĐ-UB Quyết định số 66/2001/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 cho Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố. 만료됨 111/2001/QĐ-UB Quyết định số 111/2001/QĐ-UB Về việc chia tách thôn, thành lập tổ dân phố 발효 중 70/2006/QĐ-UB Quyết định 70/2006/QĐ-UB phê duyệt hồ sơ chỉ giới đường đỏ tuyến đường Đội Cấn - Hồ Tây, đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường ven Hồ Tây, tỉ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 49/2004/QĐ-UB Quyết định số 49/2004/QĐ-UB V/v ủy quyền Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định việc thanh lý tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất 만료됨 84/2006/QĐ-UBND Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 만료됨 48/2002/QĐ-UB Quyết định số 48/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí năm 2002. 만료됨 49/2002/QĐ-UB Quyết định số 49/2002/QĐ-UB Về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2002 cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 130/2006/QĐ-UBND Quyết định 130/2006/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết hai bên trục Quốc lộ 1A đoạn từ nút giao thông Văn Điển xuống phía Nam đến hết địa phận huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2.000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 131/2007/QĐ-UB Quyết định số 131/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh chỉ giới đường đỏ (đoạn qua bệnh viện y học hàng không) tỷ lệ 1/500 thuộc tuyến đường đầm hồng - giáp bát - lĩnh nam 만료됨 30/2006/QĐ-UB Quyết định 30/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/500 (Phần quy hoạch Hệ thống hạ tầng kỹ thuật) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 82/2007/QĐ-UBND Quyết định 82/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất tại ô đất có chức năng công cộng thành phố trong khu đất có ký hiệu 37 theo quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ, tỷ lệ 1/2000 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 123/2002/QĐ-UB Quyết định số 123/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy chế bổ sung đối với Khu đường sông (Sở Giao thông Công chánh) về tổ chức và hoạt động trong lĩnh vực kiểm soát, phòng chống và ứng phó sự cố tràn dầu trong giao thông đường thủy thành phố. 만료됨 27/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 98/2006/QĐ-UBND Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Chương trình mục tiêu, phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010. 만료됨 17/2007/QĐ-UBND Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007 만료됨 119/2006/QĐ-UBND Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010. 만료됨 32/2006/QĐ-UB Quyết định 32/2006/QĐ-UB phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu thể thao ngoài trời và Khu dịch vụ thể thao (thuộc Khu Liên hợp thể thao) Quốc gia) - tỷ lệ 1/2000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 135/2007/QĐ-UB Quyết định số 135/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất một số lô đất thuộc khu đô thị mới mễ trì hạ, tỷ lệ 1/500 만료됨 63/2007/QĐ-UB Quyết định số 63/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu đô thị mới cổ nhuế - xuân đỉnh, tỷ lệ 1/500 만료됨 140/2003/QĐ-UB Quyết định số 140/2003/QĐ-UB Về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Đặng Xá Huyện Gia Lâm - Hà Nội, Tỷ lệ : 1/500 만료됨 132/2006/QĐ-UBND Quyết định 132/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu dịch vụ tổng hợp tại phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 65/2007/QĐ-UB Quyết định số 65/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu chức năng đô thị trũng kênh tỷ lệ 1/500 만료됨 67/2007/QĐ-UB Quyết định số 67/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới đại kim, tỷ lệ 1/500 만료됨 119/2003/QĐ-UB Quyết định số 119/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. 만료됨 61/2003/QĐ-UB Quyết định số 61/2003/QĐ-UB Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách 만료됨 137/2006/QĐ-UBND Quyết định số 137/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Kbang tỉnh Gia Lai năm 2007. 발효 중 118/2002/QĐ-UB Quyết định số 118/2002/QĐ-UB Về ban hành Quy định quản lý giống cây trồng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 81/2001/QĐ-UB Quyết định số 81/2001/QĐ-UB V/v Giao kế hoạch điều chỉnh và bổ sung vốn đầu từ XDCB, vốn Chương trình mục tiêu năm 2001- tỉnh Bình Phước 발효 중 13/2001/QĐ-UB Quyết định số 13/2001/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức tiền khen thưởng thi đua tại thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 121/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2002/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA CỦA CUỘC VẬN ĐỘNG "TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ. 만료됨 30/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 134/2002/QĐ-UB Quyết định số 134/2002/QĐ-UB Về phê duyệt kế hoạch triển khai tổ chức nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 Khu Trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm. 만료됨 59/2007/QĐ-UB Quyết định số 59/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp tập trung tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội – giai đoạn I 만료됨 91/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 91/2002/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU NGHỈ NGƠI, ĂN UỐNG CỒN CÁI KHẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ - TỈNH CẦN THƠ 만료됨 24/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐẠI HỌC TẠI CHỨC CẦN THƠ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 113/2001/QĐ-UB Quyết định số 113/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán thu, chi và nộp ngân sách năm 2001 cho Chi cục Thú y thành phố thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 만료됨 18/2007/QĐ-UB Quyết định số 18/2007/QĐ-UB Ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phùng khoang, tỷ lệ 1/500 만료됨 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 만료됨 129/2006/QĐ-UB Quyết định số 129/2006/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết hai bên trục quốc lộ 1a (đoạn từ nút giao thông văn điển xuống phía nam đến hết địa phận huyện thanh trì), tỷ lệ 1/2.000 (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) 만료됨 136/2006/QĐ-UBND Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 208/2006/QĐ-UBND Quyết định 208/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ tại xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 05/2003/QĐ-UB Quyết định số 05/2003/QĐ-UB Ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 73/2007/QĐ-UB Quyết định số 73/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) khu du lịch sinh thái Đông Anh – Hà Nội 만료됨 154/2006/QĐ-UBND Quyết định 154/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị "Thành phố Giao lưu", tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 145/2007/QĐ-UBND Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 - 2010. 만료됨 130/2006/QĐ-UB Quyết định số 130/2006/QĐ-UB Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết hai bên trục quốc lộ 1a đoạn từ nút giao thông văn điển xuống phía nam đến hết địa bàn huyện thanh trì, tỷ lệ 1/2.000 (phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) 만료됨 102/2006/QĐ-UBND Quyết định số 102/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, các cơ quan, đơn vị khác của các tổ chức thuộc Bộ, ngành trung ương và địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 64/2003/QĐ-UB Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 만료됨 53/2002/QĐ-UB Quyết định số 53/2002/QĐ-UB Về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển ngành thủy sản thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến năm 2005. 만료됨 78/2003/QĐ-UB Quyết định số 78/2003/QĐ-UB V/v Quy định hỗ trợ xây dựng, quản lý đường giao thông nông thôn Tỉnh Sơn La 발효 중 75/2007/QĐ-UB Quyết định số 75/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp thực phẩm hapro địa điểm: xã lệ chi, huyện gia lâm, thành phố Hà Nội 만료됨 79/2003/QĐ-UB Quyết định số 79/2003/QĐ-UB V/v thành lập Trường trung học phổ thông chuyên Quang Trung tỉnh Bình Phước 발효 중 86/2002/QĐ-UB Quyết định số 86/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch cho vay vốn Ủy thác năm 2002 cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. 만료됨 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh 만료됨 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh 만료됨 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ hàng tháng cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cha, mẹ, vợ, chồng liệt sĩ từ 80 tuổi trở lên và người dân thọ trên 100 tuổi 만료됨 96/2006/QĐ-UBND Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 74/1999/QĐ-UB Quyết định số 74/1999/QĐ-UB v/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm – Hà Nội - tỷ lệ 1/5000 (Khu vực đô thị - Phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 133/2006/QĐ-UBND Quyết định 133/2006/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/2000) Khu đô thị mới Nam Hồng tại xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 100/2006/QĐ-UB Quyết định số 100/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500)khu nhà ở tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cho thuê 만료됨 82/1999/QĐ-UB Quyết định số 82/1999/QĐ-UB Về việc trợ cấp cho cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Quy định 131/TU/QĐTT, ngày 01/10/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy 만료됨 61/2007/QĐ-UB Quyết định số 61/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cải tạo và xây dựng mới khu nhà ở phục vụ dự án giải phóng mặt bằng và san nền sơ bộ khu đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Long Biên, quận Long Biên 만료됨 90/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 90/2002/QĐ-UB V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/2000 KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM SÔNG CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch 발효 중 76/1999/QĐ-UB Quyết định số 76/1999/QĐ-UB v/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 만료됨 85/2001/QĐ-UB Quyết định số 85/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu điều chỉnh kế hoạch đào tạo năm 2001. 만료됨 59/2002/QĐ-UB Quyết định số 59/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch bổ sung năm 2002. 만료됨 08/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ GIAO THÔNG - CÔNG CHÍNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 86/2003/QĐ-UB Quyết định số 86/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế tổ hoạt động Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Phước 발효 중 85/2006/QĐ-UBND Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2007 cho các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh 만료됨 86/2006/QĐ-UBND Quyết định số 86/2006/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn xây dựng cơ bản tập trung năm 2007 만료됨 122/2001/QĐ-UB Quyết định số 122/2001/QĐ-UB Về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2001 cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 60/2002/QĐ-UB Quyết định số 60/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2002 bổ sung cho Sở Giao thông công chánh. 만료됨 42/2006/QĐ-UB Quyết định 42/2006/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 117/2006/QĐ-UB Quyết định số 117/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm sản xuất tập trung làng nghề xã vân hà, huyện đông anh, thành phố hà nội 만료됨 39/2007/QĐ-UB Quyết định số 39/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phần còn lại khu đô thị mới cầu giấy, hà nội (phục vụ dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung khu vực) 만료됨 122/2006/QĐ-UB Quyết định số 122/2006/QĐ-UB Về việc: phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị mới đặng xá 2, huyện gia lâm - hà nội 만료됨 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 -2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 41/2006/QĐ-UB Quyết định 41/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giai đoạn 2006 - 2010). 만료됨 14/2006/QĐ-UB Quyết định 14/2006/QĐ-UB phê duyệt chỉ giới đường đỏ tuyến đường Ga Hà Nội - Tôn Đức Thắng - Hào Nam - Núi Trúc tỉ lệ 1:500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 61/2002/QĐ-UB Quyết định số 61/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch (bổ sung) đầu tư và xây dựng năm 2002 nguồn vốn ngân sách Nhà nước. 만료됨 150/2006/QĐ-UBND Quyết định số 150/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường các công trình lân cận trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 04/2006/QĐ-UB Quyết định 04/2006/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp vừa và nhỏ Lâm Giang, tỷ lệ 1/500 tại Xã Kiêu Kỵ - Huyện Gia Lâm - Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 04/2004/QĐ-UB Quyết định số 04/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2004 만료됨 70/2007/QĐ-UB Quyết định số 70/2007/QĐ-UB Về việc ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới hoàng văn thụ, tỷ lệ 1/500 만료됨 49/2009/QĐ-UBND Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh An Giang 만료됨 100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010 만료됨 151/2006/QĐ-UBND Quyết định số 151/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2006 nguồn vốn ngân sách tập trung cho các dự án khởi công mới. 만료됨 81/2003/QĐ-UB Quyết định số 81/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định tạm thời suất đầu tư trồng, chăm sóc rừng nguyên liệu giấy bằng cây giống Keo lai giâm hom (mật độ 4.444 cây/ha) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI 발효 중 83/2003/QĐ-UB Quyết định số 83/2003/QĐ-UB Vê việc Thành lập Ban Quản lý công trình dân dụng - công nghiệp. 만료됨 144/2002/QĐ-UB Quyết định số 144/2002/QĐ-UB Về việc điều chỉnh bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách cấp bù lỗ và trợ giá cho hoạt động xe buýt năm 2002. 만료됨 67/2003/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BIỂU MỨC THU CHI PHÍ VÀ CHI THÙ LAO ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN, XÁC MINH, ĐO ĐẠC ĐẤT ĐAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC VỤ ÁN DO NGÀNH TOÀ ÁN THỤ LÝ, GIẢI QUYẾT 만료됨 47/2006/QĐ-UB Quyết định 47/2006/QĐ-UB về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu Đoàn ngoại giao tại Hà Nội - tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 46/2006/QĐ-UB Quyết định 46/2006/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu Đoàn ngoại giao tại Hà Nội, tỷ lệ 1/500 tại xã xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 116/2006/QĐ-UBND Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Công trình xây dựng Khu Công nghệ cao (giai đoạn 2006 - 2010). 만료됨 25/2007/QĐ-UB Quyết định số 25/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu đô thị thượng thanh 만료됨 10/2003/QĐ-UB Quyết định số 10/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn bán nhà sở hữu Nhà nước, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện. 만료됨 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 238/2006/QĐ-UBND Quyết định 238/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đất xây dựng công trình có chức năng hỗn hợp Đại Thanh, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Ban hành các chế độ, bố trí nhân sự trực và mức thu học phí đào tạo của Ngành Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 103/2002/QĐ-UB Quyết định số 103/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Hưng Phú 1, phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ 만료됨 153/2002/QĐ-UB Quyết định số 153/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa – Hà Nội, tỷ lệ 1/500 만료됨 43/2001/QĐ-UB Quyết định số 43/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình nuôi và chế biến Thuỷ sản xuất khẩu của tỉnh 만료됨 104/2002/QĐ-UB Quyết định số 104/2002/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2002 - 2005. 만료됨 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 151/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 151/2002/QĐ-UB CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 만료됨 56/1999/QĐ-UB Quyết định số 56/1999/QĐ-UB Về việc chia tách trường Phổ thông cấp 2 + 3 Chư Sê thành trường Trung học phổ thông Chư Sê và trường Trung học cơ sở thị trấn Chư Sê 발효 중 112/1999/QĐ-UB Quyết định số 112/1999/QĐ-UB V/v: Công nhận trúng tuyển giáo sinh hệ Cao đẳng Sư phạm và Trung học Sư phạm Bình Phước năm học 1998-1999 발효 중 136/2003/QĐ-UB Quyết định số 136/2003/QĐ-UB Về ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2003. 만료됨 82/2006/QĐ-UBND Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, giai đoạn 2006 - 2010 만료됨 117/2006/QĐ-UBND Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình cải cách hành chính và chống quan liêu (giai đoạn 2006 - 2010). 만료됨 101/2002/QĐ-UB Quyết định số 101/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2002 cho Sở Công nghiệp. 만료됨 138/2003/QĐ-UB Quyết định số 138/2003/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu nhà ở xã Đại Mỗ,huyện Từ Liêm, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 만료됨 135/2007/QĐ-UBND Quyết định 135/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh cục bộ chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất một số lô đất thuộc khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, tỷ lệ 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 75/2003/QĐ-UB Quyết định số 75/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Đội quản lý thị trường số 8 thuộc Chi cục quản lý thị trường thành phố Đà Nẵng 만료됨 70/2003/QĐ-UB Quyết định số 70/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 cho các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch sự nghiệp, kế hoạch đào tạo chuyên môn, công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. 만료됨 41/2007/QĐ-UB Quyết định số 41/2007/QĐ-UB Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng khu công nghiệp nội bài tại huyện sóc sơn - hà nội (tỷ lệ 1/500) 만료됨 89/2003/QĐ-UB Quyết định số 89/2003/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước 발효 중 75/2007/QĐ-UBND Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án đưa thông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế văn hóa, thông tin ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010 만료됨 84/2007/QĐ-UBND Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý 만료됨 43/1999/QĐ-UB Quyết định số 43/1999/QĐ-UB v/v phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy - Hà Nội tỷ lệ 1/2000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 41/2007/QĐ-UBND Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Sê 발효 중
인용 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.