Thông tư số 11/2013/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản

Thông tư số 11/2013/TT-BXD quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản tại Việt Nam. Văn bản này áp dụng cho Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chủ đầu tư các dự án bất động sản.

문서 번호11/2013/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Trần Nam — Thứ trưởng
업데이트20. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Quản Lý Nhà Và Thị Trường Bất Động Sản
발행일31. 07. 2013
발효일01. 10. 2013
효력 만료일15. 08. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 11/2013/TT-BXD quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản tại Việt Nam. Văn bản này áp dụng cho Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chủ đầu tư các dự án bất động sản.

적용 범위

["Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Chủ đầu tư các dự án bất động sản"]

핵심 사항

  • Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố phải lập báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản (Điều 3).
  • Chủ đầu tư các dự án bất động sản phải lập báo cáo về thông tin cơ bản của dự án, tình hình triển khai đầu tư xây dựng và tình hình kinh doanh tại dự án (Điều 4).
  • Thời hạn gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng được quy định cụ thể trong Thông tư này (Điều 3, Điều 4).
  • Việc kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo và xử lý vi phạm được quy định rõ ràng (Điều 5).
  • Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo và kiểm tra tình hình triển khai các dự án bất động sản (Điều 7)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản.
  • Giúp cơ quan chức năng có thông tin chính xác để đưa ra các quyết định phù hợp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Có thể gây khó khăn cho chủ đầu tư trong việc tuân thủ các yêu cầu báo cáo phức tạp và chi tiết.

❓ 자주 묻는 질문

Chủ đầu tư dự án bất động sản cần lập những loại báo cáo nào?

Chủ đầu tư phải lập báo cáo về thông tin cơ bản của dự án, tình hình triển khai đầu tư xây dựng và tình hình kinh doanh tại dự án.

Thời hạn gửi báo cáo cho Sở Xây dựng là khi nào?

Chủ đầu tư phải gửi báo cáo về thông tin cơ bản của dự án sau 7 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư. Báo cáo định kỳ hàng Quý trước ngày 25 tháng cuối Quý.

Có xử lý vi phạm đối với việc không báo cáo hay báo cáo sai lệch không?

Vi phạm lần thứ nhất sẽ bị nhắc nhở, lần thứ hai sẽ bị công khai thông tin và xử phạt theo quy định của pháp luật.

전문

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng

 và kinh doanh các dự án bất động sản

____________________

 

Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản.

2. Các loại dự án bất động sản phải báo cáo theo quy định tại Thông tư này bao gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng có trách nhiệm lập báo cáo theo quy định của Thông tư này gồm:

a) Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Chủ đầu tư các dự án bất động sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 thuộc mọi thành phần kinh tế.

2. Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho cơ quan đầu mối để tổng hợp, báo cáo.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 3. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực bất động sản ở địa phương

1. Đơn vị lập báo cáo: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Nội dung báo cáo:

Trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản, số liệu của các cơ quan có liên quan, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và lập các báo cáo sau:

a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 1);

b) Báo cáo tổng hợp về tình hình triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 2);

c) Báo cáo tổng hợp về tình hình giải phóng mặt bằng của các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 3);

d) Báo cáo tổng hợp về tình hình kinh doanh bất động sản tại các dự án bất động sản trên địa bàn (Biểu mẫu tại Phụ lục 4);

đ) Báo cáo về tình hình giao dịch bất động sản và thu ngân sách từ đất đai và từ giao dịch bất động sản (Biểu mẫu tại Phụ lục 5);

Trong các Báo cáo tổng hợp nêu trên cần ghi rõ các trường hợp chủ đầu tư có sai phạm trong quá trình triển khai dự án bất động sản để xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biện pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản.

3. Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Xây dựng:

a) Hàng Quý (trước ngày cuối cùng của tháng cuối Quý);

b) Hàng năm (trước ngày 31 tháng 12).

4. Hình thức gửi báo cáo: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử.

5. Nơi nhận báo cáo:

Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành- Hà Nội (email: [email protected]).

Điều 4. Báo cáo của các chủ đầu tư dự án bất động sản

1. Đơn vị lập báo cáo: Chủ đầu tư các dự án bất động sản; Ban quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị do Nhà nước thành lập.

2. Nội dung báo cáo:

a) Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản:

Báo cáo các nội dung cơ bản của dự án theo văn bản chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi dự án có điều chỉnh, bổ sung thì chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm lập báo cáo bổ sung những nội dung điều chỉnh.

(Biểu mẫu tại Phụ lục 6).

b) Báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án:

Báo cáo về tình hình giải phóng mặt bằng; tình hình đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật; tình hình đầu tư xây dựng công trình.

(Biểu mẫu tại Phụ lục 7).

c) Báo cáo về tình hình kinh doanh tại dự án:

- Tình hình huy động vốn (Biểu mẫu tại Phụ lục 8);

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (Biểu mẫu tại Phụ lục 9);

- Tình hình bán nhà, cho thuê nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất... (Biểu mẫu tại Phụ lục 10).

Đối với các dự án đã hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư tiếp tục báo cáo tình hình kinh doanh tại dự án cho đến khi bán, cho thuê toàn bộ bất động sản được phép kinh doanh trong dự án.

d) Báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng dự án: Báo cáo về nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng (Biểu mẫu tại Phụ lục 11).

3. Thời hạn gửi báo cáo về Sở Xây dựng và Bộ Xây dựng:

a) Thời hạn gửi Báo cáo tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản được quy định như sau:

- Sau 7 ngày kể từ khi có quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cho phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư nước ngoài);

- Sau 7 ngày phải gửi báo cáo bổ sung khi có quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).

b) Thời hạn gửi báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và báo cáo tình hình kinh doanh dự án được quy định như sau:

- Báo cáo định kỳ hàng Quý (trước ngày 25 của tháng cuối Quý);

- Báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12).

c) Thời hạn gửi báo cáo kết thúc đầu tư xây dựng được quy định như sau:

- Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng công trình theo giai đoạn đầu tư hoặc hoàn thành dự án thành phần (giai đoạn đầu tư hoặc dự án thành phần được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quyết định cho phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư...);

- Sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ công trình của dự án.

4. Hình thức gửi báo cáo: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử.

5. Nơi nhận báo cáo:

- Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành - Hà Nội (email: [email protected]);

- Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án.

Điều 5. Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm về báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án bất động sản

1. Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo:

a) Sở Xây dựng các địa phương có trách nhiệm kiểm tra về nội dung báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn;

b) Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản kiểm tra báo cáo của các Sở Xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng các địa phương kiểm tra tình hình triển khai các dự án bất động sản để phục vụ công tác quản lý nhà nước.

2. Xử lý vi phạm:

Chủ đầu tư các dự án bất động sản không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không đầy đủ theo quy định tại Thông tư này bị xử lý như sau:

a) Vi phạm lần thứ nhất: Sở Xây dựng địa phương gửi văn bản nhắc nhở tới chủ đầu tư;

b) Vi phạm lần thứ hai: Công khai thông tin về hành vi vi phạm lên Trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng, Website của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Website của Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án bất động sản và thông báo đến chủ đầu tư (nếu có). Đồng thời, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đang triển khai: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, chủ đầu tư dự án phải gửi các báo cáo theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Đối với các dự án đã hoàn thành, đã nghiệm thu đưa vào sử dụng từ 01 tháng 01 năm 2013 đến thời điểm có hiệu lực của Thông tư này: chủ đầu tư dự án phải thực hiện báo cáo theo quy định tại điểm d Khoản 2 và điểm c Khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng:

a) Tổng hợp các số liệu báo cáo theo quy định của Thông tư này và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh tại các dự án bất động sản trên phạm vi cả nước;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra tình hình triển khai các dự án bất động sản.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Xây dựng:

a) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm ban hành Quy định về quy chế phối hợp, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của các sở, ngành, các cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu công nghiệp, Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị) và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc cung cấp số liệu cho Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo;

b) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

2. Các đối tượng được quy định ở Thông tư này có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo bắt đầu từ Quý IV/2013.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 24
56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 만료됨 153/2007/NĐ-CP Nghị định số 153/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 만료됨 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị 발효 중 63/2006/QH11 Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 만료됨 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 만료됨 62/2013/NĐ-CP Nghị định số 62/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng 만료됨 2323/2014/QĐ-UBND Quyết định số 2323/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư, xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên thị trường thành phố Hải Phòng 만료됨 18/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 만료됨 59/2017/QĐ-UBND Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về việc báo cáo, phối hợp cung cấp, kiểm tra thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 49/2014/QĐ-UBND Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trong việc phối hợp báo cáo, cung cấp số liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 47/2013/QĐ-UBND Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các Dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong việc cung cấp số liệu cho Sở Xây dựng về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 발효 중 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy chế phối hợp và chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy chế phối hợp, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương 발효 중 58/2013/QĐ-UBND Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 23/2014/QĐ-UBND Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối họp, nhiệm vụ, trách nhiệm trong báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dư án bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum 만료됨 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về việc báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn thành phố Hà Nội. 발효 중 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp, kiểm tra thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 04a/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04a/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La 발효 중 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La 만료됨 Số: 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨
11/2013/TT-BXD
Thông tư số 11/2013/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 16
20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 49/2014/QĐ-UBND Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 59/2017/QĐ-UBND Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế huyện Nhà Bè 만료됨 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 06/2021/QĐ-UBND Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu Bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang 발효 중 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 만료됨 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận 발효 중 58/2013/QĐ-UBND Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán cho ngân sách thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy trình nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp 발효 중 47/2013/QĐ-UBND Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh 발효 중 23/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 만료됨 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉn 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.