Thông tư số 11/2019/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt, quy định về giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt và cơ chế điều chỉnh giá khi có biến động.

문서 번호11/2019/TT-BGTVT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Ngọc Đông — Thứ trưởng
업데이트14. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Đường Sắt
발행일11. 03. 2019
발효일01. 05. 2019
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt, quy định về giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt và cơ chế điều chỉnh giá khi có biến động.

적용 범위

Các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; cơ quan quản lý Nhà nước về đường sắt

핵심 사항

  • Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia quy định giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt theo hình thức giá tối đa (Điều 17).
  • Biểu mức giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt được ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các tuyến Hà Nội - Sài Gòn, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Quán Triều và Yên Viên - Hạ Long (Điều 17).
  • Khi có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống, cơ quan quản lý Nhà nước về đường sắt hoặc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có quyền yêu cầu hoặc đề xuất điều chỉnh phương án giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt (Điều 21).
  • Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia phải xây dựng và trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định, Bộ Giao thông vận tải quyết định giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính (Điều 21).
  • Bãi bỏ khoản 3 Điều 18 về việc quy định cụ thể các yếu tố hình thành giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có cơ sở pháp lý để xác định và công bố mức giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước về đường sắt và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được quyền yêu cầu hoặc đề xuất điều chỉnh phương án giá tối đa khi có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống.
  • Người dân và doanh nghiệp vận tải đường sắt sẽ chịu tác động trực tiếp từ việc thay đổi mức giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này quy định về giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt như thế nào?

Thông tư quy định doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia quy định mức giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt theo từng tuyến.

Các yếu tố hình thành giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt có thể thay đổi như thế nào?

Khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt có biến động tăng, giảm ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan quản lý Nhà nước về đường sắt hoặc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có quyền yêu cầu hoặc đề xuất điều chỉnh phương án giá tối đa.

Các tuyến đường sắt nào được áp dụng biểu mức giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải?

Biểu mức giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt được áp dụng cho các tuyến Hà Nội - Sài Gòn, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Quán Triều và Yên Viên - Hạ Long.

Ai chịu trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt?

Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định.

Thông tư này bãi bỏ quy định nào trong Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT?

Bãi bỏ khoản 3 Điều 18 về việc quy định cụ thể các yếu tố hình thành giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.

전문

 

       BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
                             

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                      

                     Số: 11 /2019/TT-BGTVT                                            

                   Hà Nội, ngày 11  tháng 03  năm 2019

 

                                           THÔNG TƯ 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt

 

Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày  07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt

1.    Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

 “Điều 17. Giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt

1. Việc quy định giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư theo hình thức giá tối đa đối với tàu khách, tàu hàng trên từng tuyến đường.

2. Biểu mức giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt được ban hành kèm theo Thông tư này.”

2.    Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt có biến động tăng, giảm ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan quản lý Nhà nước về đường sắt hoặc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có quyền yêu cầu hoặc đề xuất điều chỉnh phương án giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm định; Bộ Giao thông vận tải quyết định giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính”.

Điều 2. Điều khoản bãi bỏ

Bãi bỏ khoản 3 Điều 18 của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1.    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;

- Bộ trưởng (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ
, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản
QPPL (Bộ Tư pháp);

- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);

- Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, Vtải.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Nguyễn Ngọc Đông

                            PHỤ LỤC

Biểu mức giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt

(Mức giá trên chưa bao gồm thuế VAT)

(Ban hành kèm theo Thông tư số          /2019/TT-BGTVT ngày    tháng   năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 

 

Đơn vị tính: đồng/01 Đoàn tàu.Km

 

STT

Tuyến -Loại tàu

Mức giá khung

Hđc-i

Mức giá

Đoàn tàu.Km

1

2

3

4

5

I

Tuyến Hà Nội - Sài Gòn

 

 

 

1

Tàu khách

7.293

6,8

49.592

2

Tàu hàng

7.293

3,8

27.713

II

Tuyến Hà Nội - Lào Cai

 

 

 

1

Tàu khách

7.293

5,8

42.299

2

Tàu hàng

7.293

2,8

20.420

III

Tuyến Hà Nội - Hải Phòng

 

 

 

1

Tàu khách

7.293

3,5

25.525

2

Tàu hàng

7.293

2,3

16.774

IV

Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng

 

 

 

1

Tàu khách

7.293

3,8

27.713

2

Tàu hàng

7.293

2,2

16.045

V

Tuyến Hà Nội - Quán Triều

 

 

 

1

Tàu khách

7.293

3,2

23.337

2

Tàu hàng

7.293

2,2

16.045

VI

Tuyến Yên Viên - Hạ Long

 

 

 

1

Tàu khách

7.293

2,5

18.232

2

Tàu hàng

7.293

2,2

16.045

                 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.