Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định này ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi, áp dụng từ 1/9/2003. Mức thuế suất cho xe ô tô đã qua sử dụng cao hơn 50% so với xe mới cùng loại. Các mặt hàng khác được điều chỉnh theo quy định cụ thể.

문서 번호110/2003/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 07. 2003
발효일27. 08. 2003
효력 만료일15. 09. 2003
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi, áp dụng từ 1/9/2003. Mức thuế suất cho xe ô tô đã qua sử dụng cao hơn 50% so với xe mới cùng loại. Các mặt hàng khác được điều chỉnh theo quy định cụ thể.

핵심 사항

  • Các mặt hàng không chi tiết tên cụ thể trong Biểu số II áp dụng mức thuế suất từ Biểu số I
  • Xe ô tô đã qua sử dụng có tổng trọng lượng tải tối đa 20 tấn và xe chở người được áp dụng mức thuế suất cao hơn 50% so với xe mới cùng loại
  • Biểu thuế mới thay thế cho các quyết định trước đó từ 1/9/2003
  • Mức thuế suất xăng dầu thuộc nhóm 2709, 2710 thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
  • Bãi bỏ mức thu chênh lệch giá hoặc phụ thu cho một số mặt hàng

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí thuế đối với một số mặt hàng như xăng dầu và bộ linh kiện ôtô

❓ 자주 묻는 질문

Có bao nhiêu biểu thuế được ban hành?

Quyết định này ban hành 2 biểu thuế: Biểu số I và Biểu số II.

Mức thuế suất cho xe ô tô đã qua sử dụng là bao nhiêu?

Mức thuế suất cho xe ô tô đã qua sử dụng cao hơn 50% so với mức thuế suất của xe mới cùng loại, cụ thể theo công thức: Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô đã qua sử dụng = Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô quy định tại Biểu thuế + [Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô cùng chủng loại x 50%].

Biểu thuế mới áp dụng từ khi nào?

Biểu thuế mới có hiệu lực thi hành và áp dụng từ ngày 1/9/2003.

Có bao nhiêu mặt hàng được miễn chênh lệch giá hoặc phụ thu theo Quyết định này?

Chỉ một số mặt hàng như bột và hạt PVC, ống thép hàn vẫn tiếp tục thu phụ thu theo quy định hiện hành.

Các mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng áp dụng mức thuế suất cao hơn so với xe mới cùng loại là bao nhiêu?

Mức thuế suất cho xe ô tô đã qua sử dụng cao hơn 50% so với mức thuế suất của xe mới cùng loại.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 110/2003/QĐ-BTC
Ngày 25 tháng 7 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH 

 

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

 

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/07/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

 

Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/6/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI;

 

 

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

 

Căn cứ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 82/TB-VPCP ngày 16/6/2003 về chính sách thuế đối với ô tô, linh kiện phụ tùng ô tô;

 

Sau khi tham khảo ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành có liên quan và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng Cục thuế,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi (Biểu số I và Biểu số II).

Những mặt hàng không được chi tiết tên cụ thể trong Biểu số II, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo quy định tại Biểu số I.

Những mặt hàng đã sắp xếp lại mã số, sửa đổi tên được tổng hợp và hướng dẫn tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối với các mặt hàng xe ôtô đã qua sử dụng, gồm xe ô tô thiết kế để vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 20 tấn (nhóm 8704) và xe ô tô thiết kế chở người, kể cả xe ô tô thiết kế chở người có khoang hành lý riêng (nhóm 8702, 8703) chưa được quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của loại xe đã qua sử dụng thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao hơn 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô cùng chủng loại quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi.

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô đã qua sử dụng

 

=

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này

 

   +

[Mức thuế suất

thuế nhập khẩu

ưu đãi xe ô tô

cùng chủng

loại x 50%]

Điều 3. Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/09/2003, thay thế cho Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung tên, mã số, mức thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành.

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng dầu thuộc nhóm 2709, 2710 được thực hiện theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính phù hợp với từng thời gian cụ thể.

Mặt hàng bộ linh kiện ôtô CKD1 của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô được cấp phép nhập khẩu trong năm 2003 được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo qui định tại các Quyết định số 41/2000/QĐ-BTC ngày 17/03/2000, số 210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2003. Từ ngày 01/01/2004 thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Bãi bỏ mức thu chênh lệch giá hoặc phụ thu quy định tại các Quyết định số 42/2000/QĐ-BTC ngày 17/03/2000, số 35/2001/QĐ-BTC ngày 18/04/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Quyết định số 404/VGCP-TLSX ngày 14/05/1994 của Trưởng Ban Vật giá Chính phủ và những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này.

Riêng mặt hàng bột và hạt PVC vẫn tiếp tục thu phụ thu theo quy định hiện hành tại Quyết định số 17/1999/QĐ-BVGCP ngày 3/4/1999 của Trưởng Ban Vật giá Chính phủ, Quyết định số 03/2000/QĐ-BTC ngày 7/1/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; mặt hàng ống thép hàn vẫn tiếp tục thu phụ thu theo quy định hiện hành tại Quyết định số 121/VGCP-TLSX ngày 29/9/1997 của Trưởng Ban Vật giá Chính phủ./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 13
88/2005/QĐ-BTC Quyết định số 88/2005/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hoá, loại có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn và loại có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 45 tấn. 발효 중 60/2005/QĐ-BTC Quyết định số 60/2005/QĐ-BTC Về việc thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào 만료됨 53/2004/QĐ-BTC Quyết định số 53/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng BỘ Tài chính về việc điều chỉnh trở lại mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép 만료됨 17/2006/QĐ-BTC Quyết định số 17/2006/QĐ-BTC Về việc thuế suất thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị dùng cho ngành than 발효 중 90/2004/QĐ-BTC Quyết định số 90/2004/QĐ-BTC Về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 발효 중 81/2004/QĐ-BTC Quyết định số 81/2004/QĐ-BTC Về việc sửa đối thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi 만료됨 62/2004/TT-BTC Thông tư số 62 /2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 발효 중 97/2005/QĐ-BTC Quyết định số 97/2005/QĐ-BTC Về việc áp dụng Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 만료됨 57/2005/QĐ-BTC Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 발효 중 22/2004/QĐ-BTC Quyết định số 22/2004/QĐ-BTC về việc quy định tạm thời mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép 만료됨 19/2006/TT-BTC Thông tư số 19/2006/TT-BTC Hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô 발효 중 15350/BTC-CST Công văn số 15350/BTC-CST Công văn về việc hướng dẫn phân loại một số mặt hàng nhập khẩu trong danh mục biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 39/2006/QĐ-BTC 발효 중 5127/TC-HTQT Công văn số 5127/TC-HTQT Công văn về việc xử lý vướng mắc về phân loại hàng hoá nhập khẩu áp dụng thuế suất CEPT/AFTA 발효 중
110/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.