Thông tư số 112/1999/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là 0% đối với hàng hóa do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất và bán cho khách hàng nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của người mua nước ngoài, nhằm khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu.
적용 범위
Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; các doanh nghiệp trong nước nhận hàng theo chỉ định của người mua nước ngoài.
핵심 사항
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán hàng cho khách hàng nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của người mua nước ngoài được áp dụng thuế suất GTGT là 0% (Điều II.1).
- Khi giao hàng, doanh nghiệp phải xuất hoá đơn giá trị gia tăng với thuế suất 0%, ghi rõ tên người mua nước ngoài và địa điểm nhận hàng (Điều II.1).
- Doanh nghiệp nhận hàng theo chỉ định của người mua nước ngoài để sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu không chịu thuế GTGT (Điều II.2).
- Nếu doanh nghiệp nhận hàng để tiêu thụ trong nước, phải nộp thuế GTGT và truy thu thuế nhập khẩu đối với hàng hoá, nguyên liệu theo quy định (Điều II.2).
- Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sản xuất và xuất khẩu hàng hóa.
- Giảm gánh nặng thuế GTGT cho các doanh nghiệp trong nước nhận hàng theo chỉ định của người mua nước ngoài để gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu.
- Tăng chi phí quản lý đối với cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế khi thực hiện thủ tục hải quan và kê khai thuế GTGT.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán hàng cho khách hàng nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam được áp dụng mức thuế suất bao nhiêu?
Thuế suất thuế GTGT là 0% (Điều II.1).
Doanh nghiệp nhận hàng theo chỉ định của người mua nước ngoài để sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu có phải chịu thuế GTGT không?
Không, doanh nghiệp không phải chịu thuế GTGT (Điều II.2).
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Sau 15 ngày kể từ ngày ký.
전문
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112/1999/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 1999 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 112 /1999/TT-BTC NGÀY 21 THÁNG 9 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ DO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI BÁN CHO NGƯỜI MUA NƯỚC NGOÀI NHƯNG GIAO HÀNG TẠI VIỆT NAM
Căn cứ vào Luật thuế Giá trị
gia tăng số 02/1997/QH9 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ban hành ngày 10/5/1997;
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày
11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng;
Nhằm thực hiện chính sách khuyến khích đối với sản xuất hàng xuất khẩu và sản
xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu đồng thời thực hiện một số biện pháp khuyến
khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện thuế Giá trị gia tăng đối với hàng hoá do
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bán cho các khách hàng nước
ngoài nhưng hàng được giao cho các cơ sở khác trong nước theo chỉ định của người
mua nước ngoài như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Hàng hoá do các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam (dưới đây gọi chung là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) trực tiếp sản xuất ra bán cho khách hàng nước ngoài theo Hợp đồng nhưng hàng không xuất khẩu ra khỏi Việt nam mà được giao cho cơ sở khác trong nước theo chỉ định của người mua nước ngoài và phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Hàng hoá do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất phải phù hợp với quy định tại Giấy phép đầu tư.
- Hàng hoá không thuộc danh mục
không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT
và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Các doanh nghiệp trong nước nhận hàng hoá theo chỉ định của người mua nước
ngoài phải có đủ các điều kiện quy định tại Điểm 7 Thông tư liên tịch số
23/1998/TTLT-BTM-TCHQ ngày 31/12/1998 của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan.
II. CÁC HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ THUẾ GTGT
1. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá:
Hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất bán cho các khách hàng nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt nam theo chỉ định của người mua nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Khi giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu theo chỉ định của người mua nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất hoá đơn giá trị gia tăng (ghi thuế suất thuế GTGT là 0%) trong đó ghi rõ tên người mua nước ngoài, người nhận hàng và địa điểm nhận hàng đồng thời mở tờ khai xuất khẩu theo hướng dẫn tại Công văn số 655/TCHQ-GSQL ngày 30/1/1999 của Tổng cục Hải quan.
Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ quyết toán thuế GTGT bao gồm:
- Hợp đồng bán hàng hoá và các
phụ lục kèm theo (nếu có) ký với người mua nước ngoài, trong đó quy định rõ tên
người nhận và địa điểm giao hàng.
- Hoá đơn giá trị gia tăng (ghi thuế suất thuế GTGT là 0%) trong đó ghi rõ tên
người mua nước ngoài, người nhận hàng và địa điểm nhận hàng.
- Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu có xác nhận hàng thực xuất theo quy định của Tổng cục Hải quan.
2. Đối với doanh nghiệp nhận hàng:
Doanh nghiệp nhận hàng mở tờ khai nhập khẩu theo đúng loại hình nhập khẩu và chính sách về xuất nhập khẩu hiện hành. Cụ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng để gia công hàng hoá cho nước ngoài theo Hợp đồng gia công thì doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai và làm thủ tục tại cơ quan Hải quan quản lý Hợp đồng gia công. Hàng hoá doanh nghiệp nhận từ doanh nghiệp xuất khẩu nêu trên để làm nguyên vật liệu gia công hàng xuất khẩu theo Hợp đồng gia công ký với nước ngoài thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng để sản xuất hàng xuất khẩu theo Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài thì doanh nghiệp phải đăng ký tờ khai và làm thủ tục tại cơ quan Hải quan quản lý Hợp đồng sản xuất hàng xuất khẩu. Hàng hoá do doanh nghiệp nhận từ doanh nghiệp xuất khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Khi nhận hàng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, doanh nghiệp nhận hàng phải xuất trình với cơ quan Hải quan:
+ Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu.
+ Hợp đồng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ký với nước ngoài (bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp).
+ Hoá đơn GTGT của doanh nghiệp giao hàng trong đó ghi rõ tên người mua, tên và địa chỉ của người nhận hàng (bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp).
Cơ quan Hải quan theo dõi, quản lý và quyết toán đối với các trường hợp nhận hàng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo quy định hiện hành. Trường hợp các doanh nghiệp nhận hàng tiêu thụ hàng hoá nguyên liệu hoặc thành phẩm trong nước thì các doanh nghiệp phải nộp thuế giá trị gia tăng và truy thu thuế nhập khẩu đối với hàng hoá, nguyên liệu theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận hàng theo Hợp đồng mua hàng ký với khách hàng nước ngoài ( không có Hợp đồng gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu kèm theo) thì doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT theo quy định. Thời hạn nộp thuế GTGT cùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các trường hợp trước đây doanh nghiệp xuất khẩu đã xuất hoá đơn GTGT và tính thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhận hàng thì doanh nghiệp xuất khẩu tiếp tục kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế. Khi xuất khẩu hàng hoá theo Hợp đồng gia công hoặc xuất khẩu hàng hoá ký với nước ngoài, doanh nghiệp nhận hàng sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
|
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: