Thông tư 113/2003/TT-BTC hướng dẫn bổ sung về việc miễn thuế nhập khẩu đối với các doanh nghiệp đầu tư vào một số ngành, nghề và địa bàn ưu đãi theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư và có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
Scope of application
Các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào ngành, nghề hoặc địa bàn được ưu đãi theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
Key points
- Doanh nghiệp đầu tư vào các ngành, nghề trong Danh mục A hoặc địa bàn trong Danh mục B và C của Nghị định số 35/2002/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị trước khi được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cũng được miễn thuế nhập khẩu trong thời gian không quá 2 tháng (60 ngày).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, thúc đẩy đầu tư và phát triển kinh tế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất lợi cho các doanh nghiệp trong nước không được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu.
❓ Frequently asked questions
Các doanh nghiệp nào có thể được miễn thuế nhập khẩu?
Doanh nghiệp đầu tư vào ngành, nghề hoặc địa bàn được ưu đãi theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP.
Thời gian miễn thuế nhập khẩu là bao lâu?
Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc trong thời gian không quá 2 tháng (60 ngày) kể từ ngày nhập khẩu đến khi được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
Có điều kiện gì để doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu?
Doanh nghiệp phải đầu tư vào các ngành, nghề hoặc địa bàn được ưu đãi theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP.
Thời điểm Thông tư này có hiệu lực là khi nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.
Có trường hợp ngoại lệ gì không?
Trường hợp đã được cơ quan Hải quan xử lý miễn thuế theo công văn số 803 TCT/CS ngày 20/2/2003 của Tổng cục thuế - Bộ Tài chính thì không truy thu số thuế nhập khẩu đã được miễn.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 113/2003/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2003 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng
được hưởng ưu đãi đầu tư
Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;
Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5121/VPCP-KTTH ngày 20/10/2003 của Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 như sau:
1. Bổ sung thêm vào điểm 3, mục II, phần B: "Các ưu đãi về thuế" thành điểm 3 mới như sau:
Theo qui định tại Điều 26 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP thì cơ sở sản xuất, kinh doanh có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề qui định tại Danh mục A hoặc dự án đầu tư vào địa bàn qui định tại Danh mục B hoặc Danh mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng:
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền công nghệ) nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng qui mô đầu tư, đổi mới công nghệ.
- Phương tiện vận chuyển chuyên dùng đưa đón công nhân.
Trường hợp đơn vị nhập khẩu máy móc, thiết bị trước khi được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cũng được miễn thuế nhập khẩu, nhưng thời gian không quá 2 (hai) tháng (được tính tròn là 60 ngày theo lịch) kể từ ngày nhập khẩu đến ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Qui định tại Thông tư này thực hiện thống nhất đối với các trường hợp phát sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. Riêng trường hợp đã được cơ quan Hải quan xử lý miễn thuế theo công văn số 803 TCT/CS ngày 20/2/2003 của Tổng cục thuế - Bộ Tài chính thì không truy thu số thuế nhập khẩu đã được miễn.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: