Thông tư số 118/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích

Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích. Nó quy định về phạm vi áp dụng, phương pháp tính thuế GTGT và tổ chức thực hiện.

文号118/1999/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phạm Văn Trọng
更新16/06/2026
行业Chưa Phân Loại
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期30/09/1999
生效日期01/01/1999
失效日期01/01/2001
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích. Nó quy định về phạm vi áp dụng, phương pháp tính thuế GTGT và tổ chức thực hiện.

适用范围

Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích

要点

  • chịu thuế GTGT là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích sản xuất, cung ứng (Điều I).
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc hoạt động công ích không phải chịu thuế GTGT nếu được Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng theo đơn giá, khung giá quy định và thanh toán bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (Điểm 2 Điều I).
  • Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích kê khai nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành về Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn liên quan (Điều III).
  • Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Điểm 1 Điều II).
  • Thuế suất thuế GTGT áp dụng theo luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thuế giá trị gia tăng (Điều II)

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích sẽ phải tuân thủ quy định về kê khai, nộp thuế GTGT.
  • Các doanh nghiệp này cần hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh và thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước để tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Việc áp dụng thuế GTGT đối với các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

❓ 常见问题

Doanh nghiệp nào phải tuân thủ Thông tư này?

Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.

Những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nào không chịu thuế GTGT?

Hàng hóa, dịch vụ thuộc hoạt động công ích được Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng theo đơn giá, khung giá quy định và thanh toán bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.

Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp là gì?

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Doanh nghiệp có cần hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh và thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước?

Có, để tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Từ ngày 1/1/1999.

全文

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 118/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 1999

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 118/1999/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ; Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích sản xuất, cung ứng trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại điểm 2 phần I Thông tư này.

2. Đối tượng không chịu thuế GTGT: những hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc hoạt động công ích: là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ công cộng do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng theo đơn giá, khung giá do Nhà nước quy định và được thanh toán bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;

- Hàng hoá, dịch vụ được quy định tại mục II phần A Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998; mục I Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính;

- Các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN quy định tại Mục I, Mục II biểu "Danh mục phí, lệ phí được áp dụng" ban hành kèm theo Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ và hướng dẫn chi tiết tại biểu phụ lục số 1, số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.

3. Kê khai nộp thuế: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện đăng ký kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính và các Thông tư khác của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.

II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ:

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích tính thuế GTGT phải nộp đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Cách xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và các quy định khác liên quan đến việc tính thuế và thu nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định hiện hành.

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)

1. Thuế GTGT đầu ra:

Thuế GTGT đầu ra bằng số lượng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra nhân (x) với giá bán nhân (x) với thuế suất thuế GTGT.

a. Giá bán được xác định là giá chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hoá, dịch vụ nhà nước quy định giá bán là giá đã có thuế GTGT (kể cả trường hợp doanh thu theo giá phí). Khi tính thuế GTGT đầu ra phải xác định lại giá chưa có thuế để làm căn cứ tính thuế.

Giá chưa có thuế


=

Giá bán
1 + thuế suất thuế GTGT

b. Thuế suất thuế GTGT: theo luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thuế giá trị gia tăng.

2. Thuế GTGT đầu vào: Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ quy định: "... hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh". Vì vậy, doanh nghiệp công ích phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh, hoạt động thu phí, lệ phí thuộc NSNN. Đối với việc thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước, thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho việc thu phí, lệ phí được tính vào chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế với tổng doanh thu chịu thuế, không chịu thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích (A) trong kỳ tính thuế có các số liệu sau:

- Doanh thu chịu thuế GTGT là: 10 tỷ đồng

- Doanh thu không chịu thuế là: 30 tỷ đồng

- Thuế GTGT đầu ra đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thế: 1 tỷ đồng (10%)

- Thuế GTGT đầu vào dùng chung cho các hoạt động của doanh nghiệp là: 1,2 tỷ đồng.

Giả định doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế. Theo quy định trên, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá chịu thuế được tính như sau:

- Xác định tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế GTGT với tổng số doanh thu chịu thuế và không chịu thuế.

10
x 100
10 + 30


= 25%

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT:

1,2 tỷ đồng x 25% = 0,3 tỷ đồng

Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế:

1 tỷ đồng - 0,3 tỷ = 0,7 tỷ đồng

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1999. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có trách nhiệm quyết toán thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp và cơ quan thuế phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn cho phù hợp.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 7
28/1998/NĐ-CP Nghị định số 28/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng 已失效 102/1998/NĐ-CP Nghị định số 102/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Thuế giá trị gia tăng. 已失效 78/1999/NĐ-CP Nghị định số 78/1999/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng 已失效 89/1998/TT-BTC Thông tư số 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NÐ-CP ngày 11/5/98 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) 已失效 106/1999/TT-BTC Thông tư số 106/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành NÐ 78/1999/NÐ-CP ngày 20/08/1999 của CP sửa đổi, bổ sung NÐ số 102/1999/NÐ-CP ngày 21/12/1998 của CP sửa đổi, bổ sung một số Ðiều của NÐ 28/1998/NÐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT 已失效 54/1999/TT-BTC Thông tư số 54/1999/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước 生效中
118/1999/TT-BTC
Thông tư số 118/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。