Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung

Nghị định số 118/2005/NĐ-CP điều chỉnh mức lương tối thiểu chung từ 290.000 đồng/tháng lên 350.000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005. Nghị định này quy định cách tính trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thôi việc dựa trên mức lương tối thiểu mới.

문서 번호118/2005/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Nội Vụ, Tài Chính
분야Thủy Lợi
발행일15. 09. 2005
발효일01. 10. 2005
효력 만료일01. 10. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 118/2005/NĐ-CP điều chỉnh mức lương tối thiểu chung từ 290.000 đồng/tháng lên 350.000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005. Nghị định này quy định cách tính trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp thôi việc dựa trên mức lương tối thiểu mới.

적용 범위

Người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang.

핵심 사항

  • Người lao động → được nâng mức lương tối thiểu chung từ 290.000 đồng/tháng lên 350.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.
  • Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội → tăng 20,7% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đã được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.
  • Người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội → tăng 20,7% trên mức trợ cấp của tháng 9 năm 2005 đối với người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.
  • Lao động dôi dư và người thôi việc → được tính trợ cấp thôi việc cho số tháng làm việc kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2005 trở đi dựa trên mức lương tối thiểu chung mới.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp → sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với doanh nghiệp và cơ quan hành chính, có thể gây áp lực tài chính.
  • hưởng lợi: Người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
  • chịu ảnh hưởng: Doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức lương tối thiểu chung mới là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu chung mới là 350.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.

Người lao động được tăng lương khi nào?

Người lao động được nâng mức lương tối thiểu chung từ 290.000 đồng/tháng lên 350.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.

Trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng bao nhiêu?

Trợ cấp bảo hiểm xã hội tăng 20,7% trên mức trợ cấp của tháng 9 năm 2005 đối với người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.

Lao động dôi dư được tính trợ cấp như thế nào?

Lao động dôi dư được tính trợ cấp thôi việc cho số tháng làm việc kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2005 trở đi dựa trên mức lương tối thiểu chung mới.

Kinh phí điều chỉnh mức lương tối thiểu chung do ai bảo đảm?

Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng do ngân sách Nhà nước bảo đảm từ các nguồn như tiết kiệm 10% chi thường xuyên, sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các đơn vị sự nghiệp có thu và các cơ quan hành chính có thu. Đối với các doanh nghiệp, kinh phí được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 118/2005/NĐ-CP
Ngày 15 tháng 9 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung

____________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính, 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 nâng mức lương tối thiểu chung từ 290.000 đồng/tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu lên 350.000 đồng/tháng.

Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Điều 1 Nghị định này được dùng làm cơ sở điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tính trợ cấp thôi việc, các khoản trích, các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung như sau:

1. Tăng 20,7% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đã được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2005.

2. Tăng 20,7% trên mức trợ cấp của tháng 9 năm 2005 đối với người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu chung.

3. Tính trợ cấp thôi việc cho số tháng làm việc kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và đối với người thôi việc do tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP (số năm làm việc từ ngày 30 tháng 9 năm 2005 trở về trước được tính theo hướng dẫn trước ngày 01 tháng 10 năm 2005).

4. Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung được tính lại tương ứng.

Điều 3. Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng do ngân sách Nhà nước bảo đảm từ các nguồn:

1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, từng đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu được để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất).

3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.

4. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.

5. Ngân sách Trung ương bổ sung nguồn kinh phí để bảo đảm thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà vẫn còn thiếu.

6. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 (kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi, kể cả cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm).

Điều 4. Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng làm việc trong các doanh nghiệp do doanh nghiệp bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.

Điều 5

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 1 Nghị định này đối với công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướn lao động; hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định này; hướng dẫn tính trợ cấp thôi việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 1 Nghị định này đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; hướng dẫn tính trợ cấp thôi việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này đối với người thôi việc do tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000, Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

b) Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định này và nguồn bảo đảm chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.

Điều 6

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 35
2182/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2182/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 만료됨 117/2005/NĐ-CP Nghị định số 117/2005/NĐ-CP Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội 발효 중 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 04/2011/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên công tác trong công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương 발효 중 53/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 283/2007/QĐ-UBND NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN) 만료됨 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 만료됨 54/2011/TT-BTC Thông tư số 54/2011/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc 발효 중 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh 만료됨 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 190/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 190/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 69/2007/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia Kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ 발효 중 154/2007/TT-BTC Thông tư số 154/2007/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2008 발효 중 85/2006/QĐ-UBND Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2007 cho các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh 만료됨 69/2007/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 69/2007/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ 30/04/1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ 발효 중 08/2006/TT-BLĐTBXH Thông tư số 08/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 발효 중 59/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2007 만료됨 12/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng các công trình thuỷ điện 발효 중 62/2010/TT-BTC Thông tư số 62/2010/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2010 발효 중 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 발효 중 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 만료됨 2585/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2585/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 만료됨 08/2009/TT-BTC Thông tư số 08/2009/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009 발효 중 05/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 05/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc tính mức lương hưu đối với công chức, viên chức ngành hải quan nghỉ hưu theo quy định tại Quyết định số 287/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự tiếp nhận đơn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường 만료됨 88/2006/TT-BTC Thông tư số 88/2006/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2006, 2007 발효 중 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2007 만료됨 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – phần xây dựng, lắp đặt khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk 만료됨 4a/2006/NQCĐ-HĐND Nghị quyết số 4a/2006/NQCĐ-HĐND Về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 만료됨 59/2006/NQ-HĐND.K7 Nghị quyết số 59/2006/NQ-HĐND.K7 Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể cấp Tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ 2007 발효 중 85/2006/QĐ-UBND Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND Về việc phân cấp ổn định nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2007 – 2010 만료됨 60/2006/QÐ-UBND Quyết định số 60/2006/QÐ-UBND Ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp ở tỉnh Đồng Tháp 만료됨 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp Tỉnh và huyện, thị, xã, phường, thị trấn từ năm 2007 만료됨 21/2007/QĐ-UBND Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Bổ sung định mức chi hoạt động thường xuyên cho khu điều trị phong K10 Nậm Zin và điều chỉnh mức hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân phong 만료됨 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Điện Biên năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010 만료됨 109/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2007/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh chế độ tiền ăn cho bệnh nhân Phong và bổ sung định mức chi hoạt động thường xuyên cho Khu điều trị phong K10 Nậm Zin 만료됨 53/2008/QĐ-UBND Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố hà nội giai đoạn 2009-2010 만료됨
근거 26
203/2004/NĐ-CP Nghị định số 203/2004/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu 만료됨 35/2002/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 25/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 25/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ 만료됨 89/2005/TT-BTC Thông tư số 89/2005/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2005 - 2006 발효 중 135/2006/QĐ-UBND Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND Về bổ sung dự toán chi ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức. 만료됨 16/2005/TT-BXD Thông tư số 16/2005/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình 발효 중 5299/QĐ-UBND Quyết định số 5299/QĐ-UBND Về ban hành đơn giá dự toán cho công tác thuê bao quét thu gom rác đường phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 898/QĐ-UBND Quyết định số 898/QĐ-UBND Về việc ban hành qui định tạm thời chế độ trợ cấp ưu đãi đối với công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước của địa phương 만료됨 27/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 27/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ 발효 중 04/2006/QĐ-BTNMT Quyết định số 04/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất 발효 중 153/2005/QĐ-UBND Quyết định số 153/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá đo đạc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 발효 중 105/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 105/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 만료됨 1690/QĐ-UBND Quyết định số 1690/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời mức thù lao cho hợp đồng nhân viên vụ việc và hợp đồng giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập 만료됨 350/2007/QĐ-UBND Quyết định số 350/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở phường, xã, thị trấn, thôn, khu dân cư. 만료됨 2691/QĐ-UB Quyết định số 2691/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, công đoàn và tiền lương đối với giáo viên mầm non bán công ngoại thành 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thi đối với các Bộ đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND, số 12193/QĐ-UBND ngày 05/12/2003 và số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 105/2005/TTLT/BNV-BTC Thông tư liên tịch số 105/2005/TTLT/BNV-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 만료됨 2295/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng 발효 중 100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước – phần khảo sát xây dựng 발효 중 101/2006/QĐ-UBND Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Phước - Phần xây dựng 만료됨 98/2006/QĐ-UBND Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá xây dựng ca máy và thiết bị thi công 발효 중 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Ban hành bộ Đơn giá công tác duy trì hệ thống thoát nước Đô thị tỉnh Lào Cai 만료됨 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá công trình: Lập bản đồ hiện trạng mạng lưới giao thông tỉnh Lào Cai 만료됨 58/2006/QĐ-UBND Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức lương tối thiểu và bổ sung nội dung một số điều của bản quy định về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh 발효 중
118/2005/NĐ-CP
Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 19
16/2000/NQ-CP Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP Về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp 만료됨 155/2004/NĐ-CP Nghị định số 155/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước 발효 중 09/1998/NĐ-CP Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn 만료됨 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 만료됨 09/2003/NQ-CP Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp 만료됨 41/2002/NĐ-CP Nghị định số 41/2002/NĐ-CP Về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước 발효 중 28/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 28/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng 05 công trình thủy điện 발효 중 100/2005/TT-BTC Thông tư số 100/2005/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 발효 중 190/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 190/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 92/2005/QĐ-TTg ngày 29/04/2005 của Thủ tướng chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân là dân tộc ít người thuộc quân khu 7, quân khu 9, tham gia kháng chiến chống Mỹ, về địa phương trước ngày 10/01/1982 발효 중 3174/QĐ-UBND Văn bản liên quan 3174/QĐ-UBND 발효 중 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh lại một số nội dung về thủ tục hành chính trong Đề án CCHC theo cơ chế “một cửa ” của Sở Kế hoạch & Đầu tư 만료됨 125/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 125/2006/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 만료됨 93/2006/QĐ-UBND Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND Về việc phân luồng giao thông đường bộ tuyến quốc lộ 1K thuộc địa bàn thành phố Biên Hòa 발효 중 109/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 109/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 만료됨 35/2005/CT-UBND Chỉ thị số 35/2005/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách năm 2006 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2006 발효 중
관련 13
17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang 만료됨 69/2005/QĐ-UBND Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Trạm kiểm dịch động vật Hoà Phước 만료됨 101/2006/QĐ-UBND Quyết định số 101/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh năm 2006 cho các Chương trình mục tiêu Quốc gia. 만료됨 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND V/v: Ban hành "Đơn giá ca máy và thiết bị thi công" trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 100/2006/QĐ-UBND Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010 만료됨 98/2006/QĐ-UBND Quyết định số 98/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Chương trình mục tiêu, phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010. 만료됨 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế 만료됨 21/2006/QĐ-UBND Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Vĩnh Linh trực thuộc Sở Y tế. 만료됨 58/2006/QĐ-UBND Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006. 만료됨 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 만료됨 2295/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến 2010, xét đến năm 2020 발효 중
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.