Thông tư số 12/2018/TT-BTTTT Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập

Thông tư này quy định mức giá cước tối đa cho dịch vụ thư cơ bản trong nước và từ Việt Nam đi các nước, áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập. Mức giá được điều chỉnh dựa trên khối lượng thư và vùng lãnh thổ đến nơi nhận.

Số hiệu12/2018/TT-BTTTT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýNguyễn Mạnh Hùng — Bộ trưởng
Cập nhật23/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcBưu Chính
Ngày ban hành15/10/2018
Ngày áp dụng01/12/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định mức giá cước tối đa cho dịch vụ thư cơ bản trong nước và từ Việt Nam đi các nước, áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập. Mức giá được điều chỉnh dựa trên khối lượng thư và vùng lãnh thổ đến nơi nhận.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập; Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.
  • Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước: Từ 4.000 đồng đến 8.000 đồng cho các nấc khối lượng từ 20g đến 2.000g.
  • Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước: Vùng 1 từ 15.000 đồng đến 90.000 đồng, Vùng 2 từ 19.000 đồng đến 140.000 đồng, Vùng 3 từ 21.000 đồng đến 155.000 đồng, Vùng 4 từ 23.000 đồng đến 136.000 đồng cho các nấc khối lượng từ 20g đến 2.000g.
  • Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập không cao hơn mức giá tối đa quy định, báo cáo và niêm yết công khai.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/12/2018.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh giá cước theo biến động thị trường.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức giá cước tối đa cho thư cơ bản trong nước là bao nhiêu?

Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước từ 4.000 đồng đến 8.000 đồng cho các nấc khối lượng từ 20g đến 2.000g.

Có bao nhiêu vùng lãnh thổ và mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước?

Có 4 vùng lãnh thổ với mức giá cước tối đa khác nhau: Vùng 1 từ 15.000 đồng đến 90.000 đồng, Vùng 2 từ 19.000 đồng đến 140.000 đồng, Vùng 3 từ 21.000 đồng đến 155.000 đồng, Vùng 4 từ 23.000 đồng đến 136.000 đồng cho các nấc khối lượng từ 20g đến 2.000g.

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm gì?

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập không cao hơn mức giá tối đa quy định, báo cáo và niêm yết công khai.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/12/2018.

Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ được quy định trong Thông tư?

Thông tư quy định mức giá cước tối đa cho dịch vụ thư cơ bản đến hơn 65 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Toàn văn

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2018/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

 

THÔNG TƯ

Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập 

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập, gồm:

a) Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản (gồm cả bưu thiếp) trong nước;

b) Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản (gồm cả bưu thiếp) từ Việt Nam đi các nước.

2. Mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá thay đổi và phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính phổ cập.

2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Điều 3. Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước

Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản trong nước được quy định như sau:

TT

Nấc khối lượng

Mức giá cước tối đa (đồng)

1

Đến 20g

4.000

2

Trên 20g đến 100g

6.000

3

Trên 100g đến 250g

8.000

4

Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g

2.000

Điều 4. Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước

Mức giá cước tối đa dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước được quy định như sau:

TT

Nấc khối lượng

Mức giá cước tối đa (đồng)

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

1

Đến 20g

15.000

19.000

21.000

23.000

2

Trên 20g đến 100g

37.000

46.000

59.000

63.000

3

Trên 100g đến 250g

90.000

109.000

140.000

155.000

4

Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g

84.000

115.000

136.000

136.000

Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ phân theo vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Bưu chính (Bộ Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập trên địa bàn.

3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm:

a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo thẩm quyền, bảo đảm không cao hơn mức giá cước tối đa quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này;

b) Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập 30 ngày trước khi triển khai áp dụng;

c) Niêm yết, công khai giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật về giá và bưu chính;

d) Xây dựng phương án giá cước trình Bộ Thông tin và Truyền thông để điều chỉnh mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập khi các yếu tố hình thành giá thay đổi và phù hợp chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.

2. Thông tư số 20/2013/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

                                                                                                      Q. BỘ TRƯỞNG

                                                                                                               (Đã ký)


                                                                                                   Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC

Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ phân theo vùng

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Vùng 1 Vùng 2  Vùng 3 Vùng 4
TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

TT

Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh  Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
I Afghanistan Áp-ga-ni-xtan 1 Albania An-ba-ni 1 Algeria An-giê-ri 1 Argentina Ác-hen-ti-na
2 Armenia Ác-mê-ni-a 2 Austria Áo 2 Angola Ăng-gô-la 2

Antigua and

Barbuda

An-ti-goa và Bác-bu-đa
3 Australia Ô-xtrây-li-a 3 Belarus Bê-la-rút 3 Benin Bê-nanh 3 Bahamas Ba-ha-mát
4 Azerbaijan A-déc-bai-dan 4 Belgium Bỉ 4 Botswana Bốt-xoa-na 4 Barbados Bác-ba-đốt
5 Bahrain Ba-ranh 5 Bosnia and Herzegovina Bô-xni-a Héc- xê-gô-vi-na 5 Burkina Faso Buốc-ki-na Pha-xô 5 Belíze Bê-li-xê
6 Bangladesh Bảng-la-đét 6 Bulgaria Bun-ga-ri 6 Burundi Bu-run-đi 6 Bolivia Bô-li-vi-a
7 Bhutan Bu-tan 7 Croatia Crô-a-ti-a 7 Cameroon Ca-mơ-run 7 Brazil Bra-xin
8 Brunei Bru-nây 8 Cyprus Síp 8 Cape Verde Cáp-ve 8 Canada Ca-na-da
9 Cambodia Cam-pu-chìa 9 Czech Séc 9 Central Africa Trung Phi 9 Chile Chi-lê
10 China Trung Quốc 10 Denmark Đan Mạch 10 Chad Sát 10 Colombia Cô-lôm-bi-a
11 Fiji Phi-gi 11 Estonia E-xtô-ni-a 11 Comoros Cô-mo 11 Costa Rica Cốt-xta-ri-ca

12

13

Indĩa Ấn độ 12 Finland Phần Lan 12 Congo (Republic of) Cộng hòa Công-gô 12 Cuba Cu-ba
Indonesia In-đô-nê-xi-a 13 France Pháp 13 Congo (Democratic Cộng hòa dân chủ 13 Dominica Đô-mi-ni-ca
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3

Vùng4

TT

Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

TT

Tên quốc gia/vùng lãnh thổ
Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
Republic of the) Công-gô
14 Iran I-ran 14 Georgia Gru-dì-a 14 Côte d'Ivoire Bờ Biển Ngà 14 Dominican Đô-mi-ni-ca-na
15 Iraq I-rẳc 15 Germany Đức 15 Djibouti Gi-bu-ti 15 Ecuador Ê-cu-a-đo
16 Israel I-xra-en 16 Great Britain Anh 16 Egypt Ai Cập 16 El Salvador En Xan-va-đo
17 Japan Nhật Bản 17 Overseas Territories (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland) Các nước thuộc địa cúa Anh (năm ngoải lãnh thổ) 17 Equatorial Guinea Ghi-nê Xích đạo 17 Grenada Grê-na-đa
18 Jordan Gioóc-đa-ni 18 Greece Hy Lạp 18 Eritrea Ê-ri-tơ-rê-a 18 Guatemala Goa-tê-ma-la
19 Kazakhstan Ca-dắc-xtan 19 Hungary Hung-ga-ri 19 Ethiopia Ê-ti-ô-pi-a 19 Guyana

Guy-a-na

20 Kiribati Ki-ri-ba-ti 20 Iceland Ai-xơ-len 20 Gabon Ga-bông 20 Haiti Ha-i-ti
21 Korea, North Triều Tiên 21 Ireland Ai-len 21 Gambia Găm-bi-a 21 Honduras Ôn-đu-rát
22 Korea Hàn Quốc 22 Italy I-ta-li-a 22 Ghana Ga-na 22 Jamaica Gia-mai-ca
23 Kuwait Cô-oét 23 Latvia Lát-vi-a 23 Guinea Ghi-nê 23 Mexico Mê-hi-cô
24 Kyrgyzistan Cu-rơ-gư-xtan 24 Liechtenstein Lít-ten-xơ-tên 24 Guinea-Bissau Ghi-nê Bít-xao 24 Nicaragua Ni-ca-ra-goa
25 Laos Lào 25 Lithuania Lít-va 25 Kenya Kê-ni-a 25 Panama Pa-na-ma
26

Lebanon

Li-băng 26 Luxembourg Lúc-xăm-bua 26 Lesotho Lê-xô-thô 26 Paraguay

Pa-ra-goay

Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4
TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ
Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
27 Malaysia Ma-lay-xi-a 27 Malta Man-ta 27 Liberia Li-bê-ri-a 27 Peru Pê-ru
28 Maldives Man-đi-vơ 28 Moldova Môn-đô-va 28 Libya Li-bi 28 Saint Christopher and Nevis Xên-Kít và Nê-vít
29 Mongolia Mông cổ 29 Monaco Mô-na-cô 29 Madagascar Ma-đa-gát-xca 29 Saint Lucia Xanh Lu-ci-a
30 Myanmar Mi-an-ma 30 Montenegro Mông-tê-nê- grô 30 Malawi Ma-la-uy 30 Saint Vincent and the Grenadines Xanh Vin-xen và Grê-na-din
31 Nauru Nau-ru 31 Netherlands Hà Lan 31 Mali Ma-li 31 Suriname Xu-ri-nam
32 Nepal Nê-pan 32 Norway Na Uy 32 Mauritania Mô-ri-ta-ni 32 Trinidad and Tobago Tri-ni-đát và Tô- ba-gô
33 New Zealand Niu Di-lân 33 Poland Ba Lan 33 Mauritius Mô-ri-xơ 33 United States of America Mỹ
34 Oman Ô-man 34 Portugal Bồ Đào Nha 34 Morocco Ma-rốc 34 Uruguay U-ru-goay
35 Pakistan Pa-kít-xtan 35 Romania Ru-ma-ni 35 Mozambique Mô-dăm-bích 35 Venezuela Vê-nê-xu-ê-la
36 Papua New Guinea

Pa-puaNiu

Ghi-nê

36 Russia Nga 36 Namibia Na-mi-bi-a 36 Guam Gu-am
37 Philippines Phi-líp-pin 37 San Marino San Ma-ri-nô 37 Niger Ni-giê 37 Guernsey Guòn-xi
38 Qatar Ca-ta 38 Serbia Xéc-bi-a 38 Nigeria Ni-giê-ri-a 38 Puerto Rico Puôc-tò Ri-co
39 Samoa Xa-moa 39 Slovakia Xlô-va-ki-a 39 Rwanda Ru-an-đa 39

American

Virgin Islands

Quần đảo Vơ-gin thuộc Mỹ

Vùng 1

Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4
TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

TT

Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ
Tiếng Anh Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
40 Saudi Arabia A-rập Xê-út 40 Slovenia Xlô-ven-ni-a 40 Sao Tomé and Principe Xao Tô-mê và Prin- xi-pê 40 Cayman Islands Đảo Cây-men
41 Singapore Xinh-ga-po 41 Spain Tây Ban Nha 41 Senegal Xê-nê-gan 41 Bermuda Bơ-mu-đa
42 Solomon Islands Xô-lô-mông 42 Sweden Thụy Điển 42 Seychelles Xây-sen 42 Guadeloupe Gua-đơ-lôp
43 Sri Lanka Xri Lan-ka 43 Switzerland Thụy Sỹ 43 Sierra Leone Xi-e-ra Lê-ôn 43 Virgin Islands Đảo Vơ-gin
44 Syrian Arab Republic Xi-ri 44 Macedonia Ma-xê-đô-ni-a 44 Somalia Xô-ma-li 44 Curacao Cu-ra-cao
45 Tajikistan Tát-gi-ki-xtan 45 Ukraine ư-craĩ-na 45 South Aírica Nam Phi 45 St. Maarten Xanh Mắc-ten
46 Thailạnd Thái Lan 46

Vatican City

State

Va-ti-căng 46 South Sudan Nam Xu-đăng 46 Aruba A-ru-ba
47 Timor Leste Đông Ti-mo 47 Gibraltar Ghi-bờ-ran-ta 47 Sudan Xu-đăng 47

French

Guiana

Phờ-rench Gui-án- na
48 Tonga Tông-ga 48 Isle Man Ai-xlơ Men 48 Swaziland Xoa-di-len 48 Martìnique Mắc-ti-ni-quê
49 Turkey Thổ Nhĩ Kỳ 49 Jersey Giơ-si 49 Tanzania Tan-da-ni-a 49 Territorial Community of Miqueỉon Cộng đồng lãnh thổ của Mi-quc- lcm
50 Turkmenistan Tuổc-mê-ni- xtan 50 Togo Tô-gô 50 Territorial Community of St Pierre and Miquelon Cộng đồng lãnh thổ cùa Xanh Pi-e và Mi-que-lon
51 Tuvalu Tu-va-lu 51 Tunisia Tuy-ni-di 51 Greenland Gờ-rin-len
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4
TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ
Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
52

United Arab

Emirates

Các tiểu

Vương quốc A-rập Thống nhất

52 Uganda U-gan-đa
53 Uzbekistan Ư-dơ-bê-ki- xtan 53 Zambia Dăm-bi-a
54 Vanuatu Va-nu-a-tu 54 Zimbabwe Zim-ba-bu-ê
55 Yemen Y-ê-men 55

French Southern and Antarctic

Territories

Vùng đất phía nam và châu nam cực thuộc Pháp
56

Chrismas

Islands

Đảo Crit-xmớt 56 Réunion Rơ-ni-ông
57 Cocos Islands Đảo Cô-cốt
58 Norfolk Islands Đảo No-phốc
59 Cook Islands Đào Cúc
60

French

Polynesia

Phờ-ren Po-li- ne-xi-a
61 New Caledonia Niu K-ên-đô- ni-a
62

Wallis and

Futuna Island

Đào Oa-lit và Phu-tu-na
63 Hong Kong Hồng-Công
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4

TT

Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ

TT

Tên quốc gia/vùng lãnh thổ TT Tên quốc gia/vùng lãnh thổ
Tiếng Anh Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Việt Tiếng Anh

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

64 Macao Ma-cao
65 Taiwan Đài Loan

Ghi chú: Các quốc gia hiện không cung ứng dịch vụ do chiến tranh, gồm: Li-bi (Libya), Xô-ma-li (Somali) và Xi-ri (Syria).

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

12/2018/TT-BTTTT
Thông tư số 12/2018/TT-BTTTT Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.