Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg Về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, áp dụng cho các doanh nghiệp được chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ích, và các cơ quan báo chí. Quyết định này quy định về danh mục dịch vụ, trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước, và có hiệu lực từ ngày 15/11/2015.

Số hiệu45/2015/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật24/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcBưu Chính
Ngày ban hành24/09/2015
Ngày áp dụng15/11/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí, áp dụng cho các doanh nghiệp được chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ích, và các cơ quan báo chí. Quyết định này quy định về danh mục dịch vụ, trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước, và có hiệu lực từ ngày 15/11/2015.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí; Báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và các cơ quan liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp được chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng → cung ứng dịch vụ thư cơ bản trong nước, quốc tế và phục vụ quốc phòng, an ninh (Điều 2)
  • Báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương → phát hành qua mạng bưu chính công cộng là dịch vụ công ích (Điều 3)
  • Dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí được cung ứng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (Điều 4)
  • Việc cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP (Điều 5)
  • Bộ Thông tin và Truyền thông → chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này; quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (Điều 6)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo việc duy trì mạng lưới bưu chính công cộng, nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp; tăng cường truyền thông chính trị qua báo chí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí vận hành đối với các doanh nghiệp được chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại báo, tạp chí nào được cung ứng dịch vụ công ích?

Báo Nhân dân, Báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản và báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 3).

Dịch vụ bưu chính công ích bao gồm những gì?

Bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước, quốc tế; dịch vụ thư cơ bản phục vụ quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ đặc thù khác (Điều 2).

Dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng theo quy chuẩn kỹ thuật nào?

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (Điều 4).

Ai chịu trách nhiệm quản lý thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí?

Bộ Thông tin và Truyền thông (Điều 6).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2015 (Điều 7).

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 45/2015/QĐ-TTg
Ngày 24 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích

trong hoạt động phát hành báo chí

__________________ 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định danh mục dịch vụ, phương thức thực hiện cung ứng dịch vụ, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc quản lý cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định duy trì mạng bưu chính công cộng để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 Quyết định này;

b) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 Quyết định này;

c) Các cơ quan: Báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, Tạp chí Cộng sản, báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Dịch vụ bưu chính công ích

Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính được cung ứng theo yêu cầu của Nhà nước, bao gồm:

1. Dịch vụ bưu chính phổ cập: Là dịch vụ thư cơ bản, có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 ki-lô-gam (kg), bao gồm:

a) Dịch vụ thư cơ bản trong nước;

b) Dịch vụ thư cơ bản từ Việt Nam đi các nước;

c) Dịch vụ thư cơ bản từ các nước đến Việt Nam.

2. Dịch vụ bưu chính phục vụ quốc phòng, an ninh.

3. Các nhiệm vụ đặc thù khác trong lĩnh vực bưu chính.

Điều 3. Dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

Dịch vụ phát hành các loại báo, tạp chí sau đây qua mạng bưu chính công cộng là dịch vụ công ích:

1. Báo Nhân dân.

2. Báo Quân đội Nhân dân.

3. Tạp chí Cộng sản.

4. Báo của đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 4. Chất lượng và giá cước dịch vụ

Dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí được cung ứng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và giá cước dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 5. Phương thức thực hiện

Việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 2 và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí quy định tại Điều 3 Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này;

b) Quản lý thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo Điều 5 Quyết định này;

c) Quy định phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và phối hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo thực hiện chính sách này;

d) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo thẩm quyền;

đ) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

2. Bộ Tài chính Hướng dẫn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thực hiện hạch toán dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo quy định và các chính sách ưu đãi về thuế của Nhà nước liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn về hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí và việc chấp hành các quy định về dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này và theo hướng dẫn của các Bộ, cơ quan có liên quan.

4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí

a) Duy trì, quản lý, khai thác mạng bưu chính công cộng, bao gồm: Hệ thống các điểm phục vụ (bưu cục, điểm bưu điện - văn hóa xã, thùng thư công cộng và các hình thức khác), các cơ sở khai thác (bưu cục khai thác bưu chính quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh) được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí theo quy định của Nhà nước;

b) Chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chấp hành các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí;

d) Báo cáo việc thực hiện Quyết định này theo quy định;

đ) Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 2
45/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg Về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 7
98/2025/QĐ-UBND Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 115/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 115/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022 - 2025 Còn hiệu lực 2017/QĐ-UBND Quyết định 2017/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Ban Chỉ đạo về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành giá cước dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018 - 2019 Hết hiệu lực 04/2016/TT-BTTTT Thông tư số 04/2016/TT-BTTTT Quy định mức giá cước tối đa của dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí Còn hiệu lực 12/2018/TT-BTTTT Thông tư số 12/2018/TT-BTTTT Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ bưu chính phổ cập Còn hiệu lực 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.