Nghị định số 122/2004/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước

Nghị định 122/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước. Nghị định này thay thế Nghị định 94/CP năm 1997.

문서 번호122/2004/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tư Pháp
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Nội Vụ, Tư Pháp
분야Pháp ChếXây Dựng Pháp Luật
발행일18. 05. 2004
발효일11. 06. 2004
효력 만료일25. 08. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định 122/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước. Nghị định này thay thế Nghị định 94/CP năm 1997.

적용 범위

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước.

핵심 사항

  • Tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng giúp quản lý nhà nước bằng pháp luật, xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống hoá văn bản, phổ biến giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật.
  • Tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống hoá văn bản, kiểm tra và phổ biến giáo dục pháp luật.
  • Tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp nhà nước giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc về vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và người lao động, chuẩn bị ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có Vụ Pháp chế, trong khi các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Phòng Pháp chế hoặc công chức pháp chế chuyên trách. Doanh nghiệp nhà nước bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách hoặc thuê cố vấn pháp lý.
  • Người đứng đầu tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải có trình độ cử nhân luật trở lên và ít nhất năm năm làm công tác pháp luật.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật, cải thiện chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao nhận thức về pháp luật trong các cơ quan và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về nhân sự và kinh phí cho các cơ quan và doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng gì trong công tác pháp chế?

Tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp quản lý nhà nước bằng pháp luật, xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống hoá văn bản, phổ biến giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật (Điều 3).

Tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có những nhiệm vụ gì?

Tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu, soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống hoá văn bản, kiểm tra và phổ biến giáo dục pháp luật (Điều 5).

Tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp nhà nước có những nhiệm vụ gì?

Tổ chức pháp chế trong doanh nghiệp nhà nước giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc về vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và người lao động, chuẩn bị ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Điều 6).

Người đứng đầu tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải có trình độ gì?

Người đứng đầu tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ được bổ nhiệm sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất năm năm làm công tác pháp luật (Điều 11).

Nghị định này thay thế nghị định nào?

Nghị định này thay thế Nghị định số 94/CP ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Điều 14).

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước

 _________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật số 02/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 sửa đổi,  bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức  pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước.

Điều 2. Chức năng của tổ chức pháp chế

1. Tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành, lĩnh vực được giao; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và thực hiện những công tác khác được giao.

2. Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước có chức năng giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý và những vấn đề khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Trong công tác xây dựng pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng pháp luật;

b) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

c) Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đề nghị tổ chức, cơ quan góp ý kiến, đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc địa phương gửi lấy ý kiến.

2. Trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

b) Trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

3. Trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

4. Trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật;

b) Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong ngành, lĩnh vực được giao; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực;

c) Tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật trong ngành.

5. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức pháp chế ở Tổng cục, Cục và doanh nghiệp nhà nước mà Bộ, cơ quan ngang Bộ là đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giao.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ

1. Trong công tác xây dựng pháp luật:

a) Tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm:

- Dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn của cơ quan trình Thủ trưởng cơ quan;

- Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan;

- Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo văn bản do các đơn vị khác soạn thảo trước khi trình Thủ trưởng cơ quan; phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi Thủ trưởng cơ quan đề nghị tổ chức, cơ quan khác góp ý kiến, gửi Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ trì hoặc tham gia với các đơn vị liên quan trong việc giúp Thủ trưởng cơ quan góp ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc địa phương gửi lấy ý kiến.

b) Tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp có trách nhiệm chủ trì, tham gia với các đơn vị liên quan trong việc giúp Thủ trưởng cơ quan góp ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc địa phương gửi lấy ý kiến.

2. Trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý, hoạt động của cơ quan;

b) Trình Thủ trưởng cơ quan phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

3. Trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật;

b) Phối hợp với Thanh tra cơ quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại cơ quan; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực;

c) Tham gia ý kiến về xử lý các vi phạm pháp luật trong ngành. 

4. Giúp Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước mà cơ quan thuộc Chính phủ là đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan giao.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh 

1. Trong công tác xây dựng pháp luật:

a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc đề xuất, kiến nghị với ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý lĩnh vực chuyên ngành ở địa phương;

b) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật trình Thủ trưởng cơ quan;

c) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác soạn thảo trước khi trình Thủ trưởng cơ quan;

d) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chuẩn bị văn bản góp ý vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến;

đ) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chuẩn bị các kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành ở địa phương.

2. Tổ chức rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành của cơ quan chuyên môn và đề xuất phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

3. Trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Chuẩn bị báo cáo kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để Thủ trưởng cơ quan chuyên môn báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Giám đốc Sở Tư pháp.

4. Trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật:

a) Chủ trì hoặc tham gia với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật;

b) Phối hợp với Thanh tra cơ quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan;

c) Tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn giao. 

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế trong các doanh nghiệp nhà nước

1. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

2. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho cán bộ, người lao động; phối hợp với phòng, ban và tổ chức đoàn thể kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế và kiến nghị những biện pháp xử lý vi phạm.

4. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp chuẩn bị ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước gửi xin ý kiến; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật.

5. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo hợp đồng kinh tế, văn bản do các đơn vị khác của doanh nghiệp soạn thảo trước khi trình Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp. 

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp giao.

Chương III

TỔ CHỨC PHÁP CHẾ

Điều 7. Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có Vụ Pháp chế. Việc thành lập, giải thể Vụ Pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

Trong trường hợp cần thiết, đối với một số Bộ, cơ quan ngang Bộ có đặc thù riêng, mô hình tổ chức pháp chế do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Vụ Pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ có thể có tổ chức pháp chế chuyên trách. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của pháp chế ở Tổng cục, Cục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định.

Điều 8. Tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ

1. Các cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn   quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có Vụ Pháp chế.

Trong trường hợp cần thiết, đối với một số cơ quan thuộc Chính phủ có đặc thù riêng, mô hình tổ chức pháp chế do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế của mình, các cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp thành lập Phòng Pháp chế hoặc có hình thức tổ chức pháp chế khác phù hợp.

3. Việc thành lập, giải thể tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

Điều 9. Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhu cầu công tác pháp chế của cơ quan có Phòng Pháp chế hoặc công chức pháp chế chuyên trách.

2. Việc thành lập Phòng Pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn.

3. Phòng Pháp chế hoặc công chức pháp chế chuyên trách của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Giám đốc Sở Tư pháp.

Điều 10. Tổ chức pháp chế doanh nghiệp nhà nước

Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thành lập tổ chức pháp chế phù hợp, bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách hoặc thuê cố vấn pháp lý.

Điều 11. Chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức pháp chế

1. Công chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải là công chức từ ngạch chuyên viên trở lên, có trình độ cử nhân luật hoặc cử nhân chuyên ngành, có kiến thức pháp lý, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 

2. Người đứng đầu tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được bổ nhiệm sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất năm năm làm công tác pháp luật.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác pháp chế trong phạm vi cả nước.

2. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Bộ Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác pháp chế;

b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hướng dẫn thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác pháp chế;

c) Phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế;

d) Phối hợp với các Bộ, ngành sơ kết, tổng kết công tác pháp chế và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác pháp chế;

đ) Phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác pháp chế.

Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

a) Xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

­b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

c) Phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức pháp chế; bố trí công chức pháp chế theo chức danh, tiêu chuẩn;

d) Bảo đảm biên chế và kinh phí cho hoạt động của tổ chức pháp chế;

đ) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu để Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn;

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn;

c) Bảo đảm biên chế và kinh phí cho hoạt động của tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn;

d) Sơ kết, tổng kết công tác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu để Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm:

a) Xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp;

b) Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế ở doanh nghiệp;

c) Bố trí cán bộ và bảo đảm kinh phí cho hoạt động của tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp;

d) Sơ kết, tổng kết công tác pháp chế ở doanh nghiệp và báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ là đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu để Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 94/CP ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 37
09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn 만료됨 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn 만료됨 02/2006/CT-UBND Chỉ thị số 02/2006/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước 발효 중 03/2006/CT-UBND Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND Về việc thực hiện tiết kiệm điện năm 2006 만료됨 01/2005/CT-BTP Chỉ thị số 01/2005/CT-BTP Về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2005 만료됨 09/2009/CT-UBND Chỉ thị số 09/2009/CT-UBND Về việc đẩy mạnh hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh An Giang 만료됨 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi phổ thông cấp tỉnh và cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên 발효 중 01/2009/CT-UBND Chỉ thị số 01/2009/CT-UBND Về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 만료됨 19/2006/CT-UBND Chỉ thị số 19/2006/CT-UBND Về việc thực hiện Chỉ thị số: 05/2006/CT-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai 만료됨 07/2007/CT-UBND Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 만료됨 15/2006/CT-UBND Chỉ thị số 15/2006/CT-UBND Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng 만료됨 19/2008/CT-UBND Chỉ thị số 19/2008/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 - 2009 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 39/2006/QĐ-UBND Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Về việc Thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Thông báo và điểm hỏi đáp của tỉnh Quảng Trị về hàng rào kỹ thuật trong thương mại 만료됨 10/2005/CT-UB Chỉ thị số 10/2005/CT-UB Về việc tổ chức triển khai và hưởng ứng cuộc vận động mua công trái xây dựng tổ quốc năm 2005 - Công trái giáo dục. 만료됨 06/2010/CT-UBND Chỉ thị số 06/2010/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh 발효 중 07/2006/CT-UBND Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND Về việc Tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ rừng 만료됨 06/2013/CT-UBND Chỉ thị số 06/2013/CT-UBND Về việc ngầm hóa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và quản lý cơ sở dữ liệu ngầm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 만료됨 32/2005/CT-TTg Chỉ thị số 32/2005/CT-TTg Về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 01/2009/CT-UBND Chỉ thị 01/2009/CT-UBND về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 39/2006/QĐ-UBND Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 – 2010 만료됨 19/2008/CT-UBND Chỉ thị số 19/2008/CT-UBND Về việc tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh 발효 중 15/2006/CT-UBND Chỉ thị số 15/2006/CT-UBND Về việc nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh 만료됨 06/2010/CT-UBND Chỉ thị số 06/2010/CT-UBND Về việc tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh 만료됨 06/2013/CT-UBND Chỉ thị số 06/2013/CT-UBND Về việc kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý 만료됨 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh 만료됨 03/2006/CT-UBND Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND Về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh 만료됨 02/2006/CT-UBND Chỉ thị số 02/2006/CT-UBND Về tăng cường công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh 만료됨 10/2005/CT-UB Chỉ thị số 10/2005/CT-UB Về việc thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 만료됨 12/2012/CT-UBND Chỉ thị số 12/2012/CT-UBND Xây dựng, kiện toàn tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp nhà nước tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án thành lập mới, củng cố, kiện toàn tổ chức nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 17/2009/CT-UBND Chỉ thị số 17/2009/CT-UBND Về việc tăng cường và nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 19/2006/CT-UBND Chỉ thị số 19/2006/CT-UBND Về việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 07/2007/CT-UBND Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND Về việc tăng cường thực hiện Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP 만료됨 07/2006/CT-UBND Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND Về việc xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế 만료됨 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL và mẫu văn bản QPPL của HĐND, UBND các cấp tỉnh Điện Biên 만료됨
근거 35
02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 12/2008/QĐ-BNN Quyết định số 12/2008/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế 발효 중 07/2005/TT-BTP Thông tư số 07/2005/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước 만료됨 16/2009/TT-BGTVT Thông tư số 16/2009/TT-BGTVT Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về Giao thông vận tải 만료됨 1290/QĐ-BNV Quyết định số 1290/QĐ-BNV Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Pháp chế 발효 중 01/2005/TTLT/BTP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước 만료됨 1411/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 1411/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi một số điều của Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN ngày 21/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 만료됨 18/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 18/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải 만료됨 180/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước 만료됨 06/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 06/2008/QĐ-BTTTT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 38/2006/QĐ-NHNN Quyết định số 38/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước 만료됨 73/2004/QĐ-BNN Quyết định số 73/2004/QĐ-BNN Về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 31/2005/QĐ-BBCVT Quyết định số 31/2005/QĐ-BBCVT Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế 만료됨 13/2009/TT-NHNN Thông tư số 13/2009/TT-NHNN Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 만료됨 3982/QĐ-BTC Quyết định số 3982/QĐ-BTC Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản của Bộ Tài chính 만료됨 03/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 03/2005/QĐ-BTNMT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Pháp chế 발효 중 02/2006/TTLT-BTP-BCA-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-BTP-BCA-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học 만료됨 32/2010/TT-BGTVT Thông tư số 32/2010/TT-BGTVT Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải 만료됨 25/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 25/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải 만료됨 25/2011/TT-BCT Thông tư số 25/2011/TT-BCT Quy định về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công thương 만료됨 01/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 01/2008/QĐ-BTTTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế 만료됨 2496/QĐ-UBND Quyết định 2496/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đề án xây dựng và kiện toàn tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 90/2007/QĐ-BNN Quyết định số 90/2007/QĐ-BNN Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 37/2009/CT-UBND Chỉ thị số 37/2009/CT-UBND Về việc tiếp tục xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 12/2007/QĐ-BBCVT Quyết định số 12/2007/QĐ-BBCVT Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 757/QĐ-BTC Quyết định số 757/QĐ - BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế - 757/QĐ 발효 중 200/2004/QĐ-TTg Quyết định số 200/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban Xây dựng pháp luật thuộc Văn phòng Chính phủ 발효 중 08/2006/QĐ-TTg Quyết định số 08/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nội vụ 발효 중 38/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 38/2008/QĐ-BVHTTDL quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế 만료됨 07/CT-BTC Chỉ thị số 07/CT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tiếp tục kiện toàn, tăng cường công tác pháp chế 발효 중 46/2009/QĐ-UBND Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thành lập, chức năng và nhiệm vụ của tổ chức pháp chế tại các sở, ban, ngành và doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 발효 중 09/2009/CT-UBND Chỉ thị số 09/2009/CT-UBND Về tăng cường thực hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh 만료됨 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND về việc thành lập phòng Pháp chế, thuộc Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh 발효 중
122/2004/NĐ-CP
Nghị định số 122/2004/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 10
17/2009/CT-UBND Chỉ thị số 17/2009/CT-UBND Về việc tổ chức chuẩn bị và thực hành diễn tập phòng chống lụt, bão - tìm kiếm cứu nạn năm 2009 của thành phố Hồ Chí Minh (Ký hiệu LB.09). 만료됨 25/2005/CT-UB Chỉ thị số 25/2005/CT-UB Về việc xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý 만료됨 40/2004/CT-BGDĐT Chỉ thị số 40/2004/CT-BGDĐT về tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động ngành Giáo dục 발효 중 52/CT-UBND Chỉ thị số 52/CT-UBND Về việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước 만료됨 12/2012/CT-UBND Chỉ thị số 12/2012/CT-UBND Về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ trên địa bàn thành phố. 만료됨 31/2006/CT-UBND Chỉ thị số 31/2006/CT-UBND Về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy 만료됨 40/2004/CT-BGD&ĐT Chương trình số 40/2004/CT-BGD&ĐT Về tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của ngành giáo dục 발효 중 25/2004/CT-BGD&ĐT Chỉ thị 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.