Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/2011/NĐ-CP về trọng tài thương mại. Nội dung chính là bãi bỏ và điều chỉnh các quy định liên quan đến giấy tờ thành lập Văn phòng đại diện và Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 8
- Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 10
- Sửa đổi, bổ sung các quy định về hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Điều 21
- Bãi bỏ một số điểm trong Điều 22
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện thuộc Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 124/2018/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật trọng tài thương mại ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 8.
2. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 10.
3. Khoản 2, khoản 3 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Giấy tờ chứng minh Trưởng Chi nhánh thường trú tại Việt Nam;”
b) Bãi bỏ điểm b, c và e khoản 2 Điều 21;
c) Khoản 3 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện gồm 01 bộ giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị thành lập Văn phòng đại diện;
b) Bản sao có chứng thực Điều lệ của Tổ chức trọng tài nước ngoài.”
4. Bãi bỏ điểm b, điểm d khoản 2 Điều 22.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: