Nghị quyết này ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội một cách hiệu quả. Quy chế áp dụng cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội và nhiều cơ quan khác.
Scope of application
["Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội", "Đảng ủy Quốc hội", "Hội đồng Dân tộc", "Các Ủy ban của Quốc hội", "Nhóm Nghị sĩ hữu nghị", "Nhóm Nữ đại biểu Quốc hội", "Nhóm Đại biểu Quốc hội trẻ", "Văn phòng Quốc hội", "Kiểm toán Nhà nước", "Bộ Ngoại giao"]
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường hoạt động đối ngoại của Quốc hội
- Nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các nhiệm vụ quốc tế và khu vực của Quốc hội
- Cải thiện quan hệ hợp tác với các cơ quan lập pháp nước ngoài
- Đảm bảo sự tuân thủ quy định về hoạt động đối ngoại của Quốc hội
❓ Frequently asked questions
Quy chế này áp dụng cho những cá nhân, tổ chức nào?
Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội được áp dụng cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Nhóm Nghị sĩ hữu nghị, Nhóm Nữ đại biểu Quốc hội, Nhóm Đại biểu Quốc hội trẻ, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và Bộ Ngoại giao.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Full text
|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Nghị quyết số:124/2026/UBTVQH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Xét đề nghị của Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội.
Điều 2.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Nhóm Nghị sĩ hữu nghị, Nhóm Nữ đại biểu Quốc hội, Nhóm Đại biểu Quốc hội trẻ, Văn phòng Quốc hội, các đại biểu Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 3.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nghị quyết được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 15, phiên họp thứ 55 thông qua ngày 18 tháng 03 năm 2026.
|
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: