Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2002/QĐ - TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ

Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tại các trường đào tạo công lập. Mức học bổng chính sách được nâng lên từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng, còn mức trợ cấp xã hội tăng từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng.

Số hiệu13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Người kýTrần Văn Nhung Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Thị Kim Ngân — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/03/2002
Ngày áp dụng28/03/2002
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tại các trường đào tạo công lập. Mức học bổng chính sách được nâng lên từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng, còn mức trợ cấp xã hội tăng từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng.

Đối tượng áp dụng

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số được điều chỉnh mức học bổng chính sách từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng.
  • Học sinh, sinh viên ở các xã vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ cấp xã hội từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng.
  • Kinh phí thực hiện mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội do các Bộ, địa phương bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
  • Thông tư này thay thế cho những quy định về mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội trước đây.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số sẽ nhận được hỗ trợ tài chính cao hơn, giúp giảm gánh nặng học phí.
  • Đây là một bước tiến trong việc đảm bảo quyền lợi cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số, góp phần thúc đẩy giáo dục công bằng.
  • Tuy nhiên, việc tăng kinh phí có thể gây áp lực lên ngân sách nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học bổng chính sách được điều chỉnh thành bao nhiêu?

Mức học bổng chính sách được điều chỉnh từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng.

Học sinh, sinh viên ở đâu mới có thể nhận trợ cấp xã hội?

Học sinh, sinh viên ở các xã vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mới được nhận trợ cấp xã hội.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2002.

Mức trợ cấp xã hội được điều chỉnh thành bao nhiêu?

Mức trợ cấp xã hội được điều chỉnh từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng.

Kinh phí thực hiện mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội do ai bố trí?

Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, địa phương.

Toàn văn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2002

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2002/QĐ - TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ

 

Thi hành Quyết định số 194/2002/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập, quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ, liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH MỨC HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

Đối tượng được điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội là học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường dào tạo công lập được hưởng học bổng chính sách và trợ cấp xã hội theo quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.

- Mức học bổng chính sách được điều chỉnh từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/ tháng áp dụng đối với sinh viên hệ cử tuyển, sinh viên các trường dự bị dại học dân tộc, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Mức trợ cấp xã hội được điều chỉnh từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên ở các xã vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn tập trung.

Danh sách các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập theo quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, địa phương.

Các Bộ, địa phương đảm bảo bố trí kinh phí thực hiện chế độ học bổng chính sách và trợ cấp xã hội theo quy định.

Các quy định về mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội của Thông tư này thay thế cho những quy định về mức học bổng chính sách quy định tại tiết a, b, c mục 1 điểm II Phần I và mức trợ cấp xã hội quy định tại mục 1 điểm I Phần Il của Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT-BGDĐT-BTC-BLDTBXH ngày 25/8/1998 hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và điểm thứ nhất mục 2 Phần II của Thông tư liên tịch số 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 09/9/1998 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học.

Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 53/1998/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/8/1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư liên tịch số 126/1998/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 09/9/1998 của hên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2002.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Thị Kim Ngân

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

  

Trần Văn Nhung

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC
Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2002/QĐ - TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.