Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số tại các trường công lập. Mức học bổng chính sách được nâng từ 120.000 đồng lên 160.000 đồng/người/tháng, còn trợ cấp xã hội từ 100.000 đồng lên 140.000 đồng/người/tháng.

Số hiệu194/2001/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/2001
Ngày áp dụng01/01/2002
Ngày hết hiệu lực14/05/2006
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số tại các trường công lập. Mức học bổng chính sách được nâng từ 120.000 đồng lên 160.000 đồng/người/tháng, còn trợ cấp xã hội từ 100.000 đồng lên 140.000 đồng/người/tháng.

Đối tượng áp dụng

Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh, sinh viên hệ cử truyển, sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú → được nâng mức học bổng chính sách từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng.
  • Học sinh, sinh viên ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn tập trung → được nâng mức trợ cấp xã hội từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo → chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội.
  • Bộ Tài chính → bố trí quỹ học bổng chính sách và trợ cấp xã hội tăng thêm trong dự toán ngân sách nhà nước các cấp theo phân cấp hiện hành.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ học bổng và trợ cấp xã hội, cải thiện điều kiện học tập.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do nâng mức học bổng và trợ cấp xã hội.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học bổng chính sách được nâng lên bao nhiêu?

Mức học bổng chính sách được nâng từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng.

Học sinh, sinh viên ở vùng nào có thể nhận trợ cấp xã hội?

Học sinh, sinh viên ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn tập trung.

Mức trợ cấp xã hội được nâng lên bao nhiêu?

Mức trợ cấp xã hội được nâng từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện Quyết định này?

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194/2001/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

Về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập được hưởng học bổng chính sách và trợ cấp xã hội theo quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập như sau:

1. Nâng mức học bổng chính sách từ 120.000 đồng/người/tháng lên 160.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với viên học hệ cử truyển, sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.

2. Nâng mức trợ cấp xã hội từ 100.000 đồng/người/tháng lên 140.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn tập trung.

Điều 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành việc điều chính mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Bộ Tài chính bố trí quỹ học bổng chính sách và trợ cấp xã hội tăng thêm đối với các đối tượng đã quy định tại khoản 1 và 2 Điều 1 của Quyết định này trong dự toán ngân sách nhà nước các cấp theo phân cấp hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 và thay thế cho những quy định về học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc ít người tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

194/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 7
64/2002/QĐ-UB Quyết định số 64/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Nhà hát Trưng Vương Đà Nẵng Còn hiệu lực 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 27/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2005/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2006 Hết hiệu lực 62/2012/QĐ-UBND Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai Còn hiệu lực 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC Thông tư liên tịch số 13/2002/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 194/2002/QĐ - TTg ngày 21/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 105/2003/QĐ-UB Quyết định số 105/2003/QĐ-UB Về quy định mức phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 226/2002/QĐ-UB Quyết định số 226/2002/QĐ-UB Về việc chế độ dối với học sinh các lớp năng khiếu dài hạn của Nhà thiếu nhi tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
Thay thế 1
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.