Thông tư số 13/2022/TT-BGTVT Quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không

Thông tư số 13/2022/TT-BGTVT quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Văn bản này áp dụng cho doanh nghiệp cảng hàng không và các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không liên quan.

Số hiệu13/2022/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýLê Anh Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật14/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcHàng Không
Ngày ban hành30/06/2022
Ngày áp dụng01/09/2022
Ngày hết hiệu lực01/01/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 13/2022/TT-BGTVT quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Văn bản này áp dụng cho doanh nghiệp cảng hàng không và các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không liên quan.

Đối tượng áp dụng

["Doanh nghiệp cảng hàng không", "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay", "Tổ chức, cá nhân khác có liên quan"]

Các điểm cốt lõi

  • "Doanh nghiệp cảng hàng không" và "doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không" phải đàm phán, thương thảo giá nhượng quyền trong khung giá quy định tại Điều 2.
  • Khung giá nhượng quyền khai thác nhà ga hành khách quốc tế từ 15% đến 24%; nhà ga, kho hàng hoá từ 1,5% đến 4,5%; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất từ 1,5% đến 4,5%; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không từ 1% đến 3%; kỹ thuật hàng không từ 1% đến 3%
  • Khung giá nhượng quyền cung cấp suất ăn hàng không từ 75.000 đồng/chuyến bay đến 225.000 đồng/chuyến bay; xăng dầu hàng không từ 28.000 đồng/tấn đến 84.000 đồng/tấn
  • Giá nhượng quyền chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được tính trên doanh thu (chưa bao gồm thuế GTGT) của đơn vị cung cấp dịch vụ tương ứng.
  • Doanh thu hoặc sản lượng để tính giá nhượng quyền không bao gồm doanh thu hoặc sản lượng từ các công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "Doanh nghiệp cảng hàng không" và "doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không" được hướng dẫn cụ thể về việc đàm phán, thương thảo giá nhượng quyền trong khung giá quy định.
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay có thêm cơ sở pháp lý để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
  • Việc quy định khung giá giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xác định giá nhượng quyền.

❓ Câu hỏi thường gặp

Khung giá nhượng quyền khai thác nhà ga hành khách quốc tế là bao nhiêu?

Từ 15% đến 24%

Khung giá nhượng quyền cung cấp suất ăn hàng không tối đa là bao nhiêu?

225.000 đồng/chuyến bay

Giá nhượng quyền có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, giá nhượng quyền chưa bao gồm thuế GTGT.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2022/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2022

THÔNG TƯ

Quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.Thông tư này quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

2.Thông tư này áp dụng đối với:

a) Doanh nghiệp cảng hàng không;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

Điều 2. Khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không

1.Khung giá

STT

Danh mục

Khung giá

Tối thiểu

Tối đa

1

Nhượng quyền khai thác nhà ga hành khách quốc tế

15%

24%

2

Nhượng quyền khai thác nhà ga, kho hàng hoá

1,5%

4,5%

3

Nhượng quyền khai thác phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất

1,5%

4,5%

4

Nhượng quyền khai thác sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không

1%

3%

5

Nhượng quyền khai thác kỹ thuật hàng không

1%

3%

6

Nhượng quyền khai thác cung cấp suất ăn hàng không

75.000 đồng/chuyến bay

225.000 đồng/chuyến bay

7

Nhượng quyền khai thác cung cấp xăng dầu hàng không

28.000 đồng/tấn

84.000 đồng/tấn

2. Quy định về việc tính giá nhượng quyền khai thác

a) Các mức giá nhượng quyền quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;

b) Các mức giá nhượng quyền theo tỷ lệ % quy định tại mục 1 đến mục 5 khoản 1 Điều này được tính trên doanh thu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ tương ứng;

c) Doanh thu hoặc sản lượng để tính giá nhượng quyền khai thác không bao gồm doanh thu hoặc sản lượng của các công ty cung cấp dịch vụ cho chính doanh nghiệp mình và công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ cung ứng dịch vụ cho công ty mẹ.

3. Doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện đàm phán, thương thảo giá dịch vụ trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

  Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;

- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;

- Cổng TTĐT Bộ GTVT;

- Các Cảng vụ hàng không: miền Bắc, miền Trung, miền Nam;
- Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam-CTCP;

- Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn;

- Các hãng hàng không Việt Nam;

- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không;

- Lưu: VT, VTải (B5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Anh Tuấn

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.