Công văn số 1310-TC/TCDN năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp vốn lưu động năm 1997 cho doanh nghiệp nhà nước, ưu tiên các doanh nghiệp mới thành lập và có hiệu quả kinh tế cao. Văn bản quy định nguyên tắc cấp vốn dựa trên hồ sơ xét duyệt và trình tự phê duyệt cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp nhà nước; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng công ty nhà nước
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp mới được thành lập theo quyết định của Thủ trưởng Bộ, ngành kinh tế kỹ thuật hoặc Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố được ưu tiên cấp vốn lưu động (Điều 1).
- Hồ sơ xét cấp vốn lưu động bao gồm quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 1997 (Điểm 2.1 Điều 2).
- Doanh nghiệp đã hoạt động cần nộp báo cáo công khai tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh và biên bản xét duyệt định mức vốn lưu động để được xem xét cấp bổ sung (Điểm 2.2 Điều 2).
- Vốn lưu động không vượt quá tổng số nộp ngân sách trong năm của doanh nghiệp (Điều 3).
- Nếu hồ sơ không đúng đối tượng hoặc điều kiện, Bộ Tài chính có thể từ chối cấp vốn hoặc thu hồi vốn đã cấp để phân bổ cho các doanh nghiệp khác phù hợp hơn (Điểm 4)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp nhà nước mới thành lập và hiệu quả kinh tế cao được hỗ trợ vốn lưu động, giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện cấp vốn sẽ gặp khó khăn về tài chính trong năm 1997.
- UBND các tỉnh, thành phố và Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và phê duyệt mức vốn cấp cho từng doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nào được ưu tiên cấp vốn lưu động?
Các doanh nghiệp mới thành lập theo quyết định của Thủ trưởng Bộ, ngành kinh tế kỹ thuật hoặc Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố được ưu tiên (Điều 1).
Hồ sơ xét cấp vốn lưu động gồm những gì?
Bao gồm quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 1997 (Điểm 2.1 Điều 2).
Vốn lưu động có thể vượt quá tổng số nộp ngân sách trong năm của doanh nghiệp không?
Không, vốn lưu động không được vượt quá tổng số nộp ngân sách trong năm của doanh nghiệp (Điều 3).
Nếu hồ sơ không đúng đối tượng hoặc điều kiện sẽ như thế nào?
Bộ Tài chính có thể từ chối cấp vốn hoặc thu hồi vốn đã cấp để phân bổ cho các doanh nghiệp khác phù hợp hơn (Điểm 4).
UBND các tỉnh, thành phố và Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm gì?
Thẩm định hồ sơ và phê duyệt mức vốn cấp cho từng doanh nghiệp (Điều 3).
Toàn văn
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1310 TC/TCDN NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 1997
VỀ VIỆC CẤP VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 1997 CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Kính gửi: - Các Bộ, cơ quang ngang Bộ,
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
- Các Tổng công ty nhà nước,
Ngân sách nhà nước năm 1997 được Quốc hội thông qua, nguồn ngân sách dành để cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp nhà nước chỉ bằng 65% so 1995 và bằng 100% so 1996, nhưng so với nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp thì chỉ đáp ứng được với một tỷ lệ rất nhỏ. Vì vậy, việc cấp vốn lưu động năm 1997 cho các doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Đối tượng cấp vốn lưu động theo thứ tự ưu tiên sau:
- Các doanh nghiệp nhà nước mới được thành lập theo quyết định của Thủ trưởng các Bộ, ngành kinh tế kỹ thuật, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo phân cấp của Chính phủ.
- Các doanh nghiệp được xếp loại theo doanh nghiệp hoạt động công ích.
- Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế lớn trong các năm 1995-1996 và kế hoạch 1997: có mức tăng trưởng cao, có số nộp ngân sách lớn, nhưng thiếu vốn.
- Các doanh nghiệp đang thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, như thắng thầu quốc tế xây dựng các công trình kinh tế, các công trình hạ tầng cơ sở; các doanh nghiệp thuộc ngành mũi nhọn của nền kinh tế hiện đang gặp khó khăn về vốn.
- Những doanh nghiệp có vốn (trừ giá trị sử dụng đất) đem góp liên doanh (trong hoặc ngoài nước), vào các Công ty cổ phần... không thuộc đối tượng xem xét cấp bổ sung vốn lưu động.
2. Hồ sơ để xét cấp vốn lưu động.
2.1. Đối với doanh nghiệp mới đi vào hoạt động năm 1997, hồ sơ gồm có:
- Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu nộp ngân sách năm 1997.
- Biên bản xét duyệt định mức vốn lưu động năm 1997.
2.2. Đối với các doanh nghiệp đã hoạt động xét cấp bổ sung vốn lưu động, hồ sơ gồm có:
- Báo cáo công khai tài chính (được lập theo Thông tư số 73 TC/TCDN ngày 12/11/1996 của Bộ Tài chính).
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu nộp ngân sách năm 1997.
- Biên bản xét duyệt định mức vốn lưu động năm 1997.
3. Trình tự cấp phát:
- Đối với doanh nghiệp do UBND các địa phương thành lập: Căn cứ vào kế hoạch vốn lưu động phân bổ, Bộ Tài chính thông báo mức kế hoạch cấp vốn lưu động năm 1997 cho UBND các tỉnh, thành phố. Căn cứ mức được thông báo, Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp, trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố phê duyệt mức vốn cấp cho từng doanh nghiệp và gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp) để cấp phát. Việc cấp vốn sẽ căn cứ vào quyết định của UBND các tỉnh, thành phố (trừ trường hợp bất hợp lý, sai chế độ Bộ Tài chính sẽ có ý kiến lại).
- Đối với các Tổng công ty 91 và Tổng công ty 90 và các doanh nghiệp độc lập do các Bộ, ngành Trung ương quyết định thành lập, Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp chủ trì cùng với Vụ Ngân sách nhà nước xem xét xác định mức vốn cấp cho doanh nghiệp và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Mức vốn cấp cho các doanh nghiệp đang hoạt động không vượt quá tổng số nộp ngân sách trong năm của doanh nghiệp.
4. Mặc dù, vốn lưu động đã ghi vào kế hoạch cấp cho các Bộ, ngành, các địa phương và các Tổng công ty, nhưng khi kiểm tra nếu thấy không đúng đối tượng và không đủ điều kiện thì sẽ không cấp hoặc có thể thu hồi (nếu đã cấp) để cấp cho các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định trên.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.