Nghị định số 14/1999/NĐ-CP Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999

Nghị định số 14/1999/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999.

文号14/1999/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
更新01/07/2026
发布日期23/03/1999
生效日期01/01/1999
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị định số 14/1999/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999.

要点

  • Bộ Tài chính → hướng dẫn thực hiện Nghị định này phù hợp với các quy định của Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương → chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định CEPT, giúp giảm chi phí nhập khẩu và tăng khả năng cạnh tranh.
  • Người dân có thể mua được nhiều mặt hàng ngoại nhập với giá thấp hơn do thuế nhập khẩu được giảm.

❓ 常见问题

Nghị định này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, theo Điều 3 của Nghị định.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này, theo Điều 3.

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn như thế nào?

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thực hiện Nghị định này phù hợp với các quy định của Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN, theo Điều 2.

Nghị định này áp dụng cho những mặt hàng nào?

Nghị định này ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất các mặt hàng của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999, theo Điều 1.

Nghị định này dựa trên cơ sở nào?

Nghị định này căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Nghị quyết của Quốc hội, theo nội dung văn bản.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/1999/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện

Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước

ASEAN cho năm 1999

_________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ- UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;

Theo đề nghị của Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hóa và thuế suất các mặt hàng của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 1999.

Điều 2. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này phù hợp với các quy định của Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。