Nghị định số 14/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ

문서 번호14/2000/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행05. 05. 2000
발효20. 05. 2000
발효일04. 11. 2006
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của

 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP

 ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ

________________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ như sau:

1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Quy chế Đấu thầu được áp dụng để lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu tư tại Việt Nam, phải được tổ chức đấu thầu và thực hiện tại Việt Nam.

2. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

3. Chỉ định thầu:

Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng.

Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau đây:

a) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ dự án (người được người có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án) được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu; người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý.

b) Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

c) Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp; dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn.

Các gói thầu được chỉ định thầu thuộc dự án nhóm A, Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập (Tổng công ty 91), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án quyết định.

Khi chỉ định thầu các gói thầu nêu tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, người có thẩm quyền quyết định chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Trường hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định. Nghiêm cấm việc tùy tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ định thầu.

Bộ Tài chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc thường xuyên của cơ quan nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước; đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang.

d) Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan khác.

đ) Phần vốn ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu thầu, nhưng phải có hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định.

e) Gói thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi của dự án đầu tư thì không phải đấu thầu, nhưng chủ đầu tư phải chọn nhà tư vấn phù hợp với yêu cầu dự án.

Trong trường hợp chỉ định thầu theo các nội dung quy định tại điểm a, b, c và d khoản này thì phải xác định rõ 3 nội dung sau:

- Lý do chỉ định thầu;

- Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu;

- Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết kế và dự toán được duyệt theo quy định).

Trong trường hợp cần khắc phục ngay hậu quả thiên tai, địch hoạ, sự cố thì chủ dự án cần xác định khối lượng và giá trị tạm tính, sau đó phải lập đầy đủ hồ sơ, dự toán được trình duyệt theo quy định để làm cơ sở cho việc thanh quyết toán.

3. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

2. Nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam về xây lắp phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ Việt Nam, nhưng phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi công việc, khối lượng và đơn giá tương ứng.

4. Điểm a khoản 2 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố được tham dự đấu thầu các dự án đầu tư trên địa bàn. Đối với đấu thầu hạn chế chỉ cần mời tối thiểu 3 nhà thầu tham dự, nếu số lượng nhà thầu tham dự ít hơn 3 thì phải mời thêm các nhà thầu khác ở ngoài địa phương tham dự đấu thầu.

Các nhà thầu của địa phương được ưu tiên trúng thầu nếu hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang với hồ sơ nhà thầu khác.

5. Điểm c khoản 3 Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:

c) Phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu:

- Đối với các gói thầu thuộc dự án nhóm A và tương đương quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 51 của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế Đấu thầu).

- Đối với gói thầu thuộc dự án nhóm B, C và tương đương, trừ dự án của các doanh nghiệp trực thuộc được quyền quyết định đầu tư theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 51 của Quy chế Đấu thầu.

6. Điều 53 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Bổ sung việc phân cấp phê duyệt, thẩm định dự án Nhóm B, C và tương đương, người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án nhóm B,C và tương đương của doanh nghiệp nhà nước vào Bảng 1 Điều 53:

Nhóm dự án

Cấp phê duyệt

Cấp thẩm định

Gói thầu thuộc ngành I, II, III

Nhóm B, C

và tương đương

Người có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước được quyền quyết định đầu tư

Bộ phận giúp việc liên quan

Tất cả các gói thầu thuộc dự án

7. Điều 56 được bổ sung khoản 5 như sau:

5. Trong quá trình xét thầu, từ thời điểm mở hồ sơ dự thầu đến thời điểm công bố kết quả đấu thầu, không được đưa những thông tin quy định tại khoản 2 Điều 56 của Quy chế Đấu thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng.

8. Bỏ khoản 4; khoản 2 Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau:

2. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện đấu thầu mua sắm vật tư, hàng hoá, phương tiện làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước; mua sắm vật tư, hàng hoá, phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

14/2000/NĐ-CP
Nghị định số 14/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 69
101/2001/QĐ-BNN Quyết định số 101/2001/QĐ-BNN Về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá áp dụng cho các dự án đầu tư đấu thầu một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 21/2005/QĐ-BTC Quyết định số 21/2005/QĐ-BTC về việc sửa đổi Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BTC ngày 6/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 만료됨 3399/QĐ-BTC Quyết định số 3399/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế thực hiện mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hóa, dịch vụ trong các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính 만료됨 07/2004/QĐ-BNN Quyết định số 07/2004/QĐ-BNN Về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán hạng mục công trình thuỷ lợi 발효 중 121/2000/TT-BTC Thông tư số 121/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu mua sắm đồ dùng vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và DNNN sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. 만료됨 06/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" 만료됨 31/2004/QĐ-BTC Quyết định số 31/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán hàng dự trữ quốc gia 만료됨 4391/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông 만료됨 05/2004/TTLT-BGTVT-BTC Thông tư liên tịch số 05/2004/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn thực hiện chuyển giao quyền thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn 발효 중 909/2005/QĐ-BKH Quyết định số 909/2005/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa 발효 중 20/2005/TTLT/BYT-BTC Thông tư liên tịch số 20/2005/TTLT/BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập 만료됨 17/2001/TT-BTC Thông tư số 17/2001/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu 만료됨
인용 22
20/2005/TTLT/BYT-BTC Thông tư liên tịch số 20/2005/TTLT/BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập 만료됨 111/2006/NĐ-CP Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 06/2003/TT-BKH Thông tư số 06/2003/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện Chương trình tín dụng chuyên ngành thuộc nguồn vốn vay Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) 만료됨 07/2003/TT-BKH Thông tư số 07/2003/TT-BKH Hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ 발효 중 1531/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1531/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hạch toán nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân hàng Nhà nước 발효 중 1401/2005/QĐ-TM Quyết định số 1401/2005/QĐ-TM Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp 발효 중 909/2005/QĐ-BKH Quyết định số 909/2005/QĐ-BKH Ban hành Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa 발효 중
지침 제공 8
113/2000/QĐ/BNN-XDCB Quyết định số 113/2000/QĐ/BNN-XDCB Ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng cho: Các dự án đầu tư đấu thầu trong nước một giai đoạn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 3399/QĐ-BTC Quyết định số 3399/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế thực hiện mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hóa, dịch vụ trong các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính 만료됨 06/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 06/2005/QĐ-BGTVT Về việc ban hành "Một số quy định trong công tác đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trong nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý" 만료됨 4391/2002/QĐ-BGTVT Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.