Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP

Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Văn bản này áp dụng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Điểm nổi bật là việc sửa đổi quy định về đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, trách nhiệm chi trả kinh phí, và thời hạn nộp hồ sơ.

文号14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
文件类型联合通知
发布机关Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
更新24/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo, Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/07/2015
生效日期01/09/2015
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Văn bản này áp dụng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Điểm nổi bật là việc sửa đổi quy định về đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, trách nhiệm chi trả kinh phí, và thời hạn nộp hồ sơ.

适用范围

Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

要点

  • Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo mẫu quy định.
  • Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, trung học cơ sở.
  • Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) trung học phổ thông, học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở quản lý.
  • Phòng lao động - thương binh và xã hội cấp huyện tiếp tục chi trả tiền miễn, giảm học phí cho năm học 2012-2013 đối với người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; hỗ trợ chi phí học tập cho năm học 2012-2013 đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
  • Năm học 2014-2015, các địa phương chỉ xem xét giải quyết đối với các trường hợp nộp đơn đề nghị miễn, giảm học phí kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết trước ngày 31 tháng 12 năm 2015.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em và học sinh, sinh viên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong việc quản lý hồ sơ và chi trả kinh phí giữa các cơ sở giáo dục và địa phương.

❓ 常见问题

Cha mẹ (hoặc người giám hộ) cần làm gì để được miễn, giảm học phí?

Cha mẹ (hoặc người giám hộ) cần chuẩn bị đơn đề nghị theo mẫu quy định và gửi cho cơ sở giáo dục trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học.

Trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập thuộc về ai?

Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, trung học cơ sở.

Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí là bao lâu?

Năm học 2014-2015, các địa phương chỉ xem xét giải quyết đối với các trường hợp nộp đơn đề nghị miễn, giảm học phí kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết trước ngày 31 tháng 12 năm 2015.

Có mẫu đơn nào quy định trong thông tư này không?

Có, văn bản quy định mẫu đơn theo phụ lục I, II và III cho các đối tượng khác nhau.

Khi nào Thông tư liên tịch này có hiệu lực?

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015, các chế độ hướng dẫn tại thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

全文

Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP

_____________________________

 

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 20).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20

1. Điểm c Khoản 2 Điều 5 sửa đổi như sau:

"c) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp".

2. Đoạn đầu của Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục như sau:

- Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục I.

- Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục II.

- Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Mẫu đơn theo phụ lục III".

3. Gạch đầu dòng thứ hai Điểm a Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"- Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng là học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ; Kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 01- ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) đối với đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã".

4. Gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"- Phòng giáo dục và đào tạo: Đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học thuộc trường hợp được hỗ trợ chi phí học tập, học sinh học trung học cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục IV; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục II)".

5. Đoạn thứ ba Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù tiền học phí miễn, giảm cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được hạch toán vào tài khoản thu học phí của cơ sở này và được tự chủ sử dụng theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập".

6. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả".

7. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) trung học phổ thông, học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả".

8. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở".

9. Khoản 8 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"8. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non/phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học đã nộp đầy đủ hồ sơ trước ngày 31 tháng 8 năm 2013 nhưng chưa được nhận tiền hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau:

- Các Phòng lao động - thương binh và xã hội cấp huyện tiếp tục chi trả tiền miễn, giảm học phí cho năm học 2012-2013 đối với người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và hỗ trợ chi phí học tập cho năm học 2012-2013 đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.

- Các Phòng giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo tiếp tục chi trả tiền miễn, giảm học phí cho năm học 2012-2013 đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập".

10. Bổ sung khoản 9 vào Điều 17 như sau:

"9. Trường hợp vì lý do khách quan, năm học 2012-2013, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập mới nộp hồ sơ đề nghị được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với năm học 2010-2011; 2011-2012: Các địa phương chỉ xem xét giải quyết đối với các trường hợp nộp đơn đề nghị miễn, giảm học phí kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết trước ngày 31 tháng 12 năm 2012 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Trường hợp vì lý do khách quan, năm học 2014-2015, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập mới nộp hồ sơ đề nghị được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với năm học 2013- 2014; 2014-2015: Các địa phương, các cơ sở giáo dục chỉ xem xét giải quyết đối với các trường hợp nộp đơn đề nghị miễn, giảm học phí kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết trước ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.

Các chế độ hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Văn Ga
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Huỳnh Văn Tí
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
已失效
↓ 受本文件影响的文件

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。

译本

本文件提供以下语言版本:

English Joint Circular No. 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLDTBXH amending and supplementing certain provisions of Joint Circular No. 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLDTBXH dated May 30, 2014 of the Ministry of Education and Training, Ministry of Finance, and Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs guiding the implementation of some provisions of Government Decree No. 49/2010/NĐ-CP dated May 14, 2010 on exemption, reduction of tuition fees, support for educational expenses, and mechanisms for collecting and using tuition fees for educational institutions under the national education system from the academic year 2010-2011 to 2014-2015 and Government Decree No. 74/2013/NĐ-CP dated July 15, 2013 amending and supplementing some provisions of Government Decree No. 49/2010/NĐ-CP. 한국어 통지 공동훈령 제 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH은 교육부, 재정부 및 노동부가 공동으로 발행한 통지 공동훈령 제 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH를 수정하고 보완하며, 이는 2014년 5월 30일에 발행된 정부령 제 49/2010/NĐ-CP에 따른 등록금 면제 및 감면, 학습비 지원 및 등록금 징수 및 사용 방식에 대한 지침을 제공한다. 또한, 2013년 7월 15일에 발행된 정부령 제 74/2013/NĐ-CP가 정부령 제 49/2010/NĐ-CP를 수정하고 보완한 내용도 포함한다. 中文 通联令第14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH号修改、补充若干条款的通联令第20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH号,该通联令于2014年5月30日由教育部、财政部和劳动与社会事务部联合发布,旨在指导实施2010年5月14日政府第49/2010/NĐ-CP号法令关于从2010-2011学年至2014-2015学年免除、减少学费和支持学习费用以及学费收取和使用机制的规定,以及2013年7月15日政府第74/2013/NĐ-CP号法令对第49/2010/NĐ-CP号法令的部分条款进行修改和补充。