Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và danh mục vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản này quy định chi tiết về các loại vật thể cần kiểm dịch, phân tích nguy cơ dịch hại cũng như miễn trừ trong một số trường hợp.

Số hiệu14/2024/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýHoàng Trung — Thứ trưởng
Cập nhật15/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcBảo Vệ Thực Vật
Ngày ban hành31/10/2024
Ngày áp dụng15/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và danh mục vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản này quy định chi tiết về các loại vật thể cần kiểm dịch, phân tích nguy cơ dịch hại cũng như miễn trừ trong một số trường hợp.

Đối tượng áp dụng

Người xuất khẩu, người nhập khẩu, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • là các loại cây, sản phẩm từ cây, nấm (trừ dạng muối, đông lạnh, đóng hộp), kén tằm, gốc rũ kén tằm và sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật phải được kiểm dịch theo quy định tại Điều 1.
  • Vật liệu làm giống, quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi, cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng và sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật phải được phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu (Điều 2).
  • Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại nếu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm và có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (Điều 3).
  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT (Điều 4).
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2024 và thay thế Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người nhập khẩu sẽ phải tuân thủ quy định mới về kiểm dịch thực vật, đảm bảo an toàn cho môi trường nông nghiệp Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp xuất khẩu cần điều chỉnh hồ sơ và thủ tục khi xuất khẩu sang Việt Nam để phù hợp với quy định mới.
  • Việc phân tích nguy cơ dịch hại trước nhập khẩu giúp ngăn chặn các bệnh dịch thực vật xâm nhập vào Việt Nam.

❓ Câu hỏi thường gặp

Những loại vật liệu nào phải được phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu?

Vật liệu làm giống, quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi, cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng và sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật phải được phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu.

Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nào được miễn phân tích nguy cơ dịch hại?

Vật liệu làm giống và sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm.

Thông tư này thay thế văn bản nào?

Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT thay thế Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.

Người nhập khẩu cần chuẩn bị hồ sơ gì trước khi nhập khẩu?

Người nhập khẩu cần chuẩn bị Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và tuân thủ quy định về phân tích nguy cơ dịch hại nếu có yêu cầu.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2024/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2024

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật

thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại

trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25/11/2013;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 1. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

1. Thực vật: Cây và các bộ phận của cây.

2. Sản phẩm thực vật:

a) Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây;

b) Các loại tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật;

c) Bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn;

d) Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh (trừ các loại rong, tảo, thực vật thủy sinh sống ở biển);

đ) Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa;

e) Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn);

g) Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật.

3. Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men).

4. Kén tằm, gốc rũ kén tằm.

5. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại (trừ dạng tiêu bản) phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học.

6. Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định tại Điều này sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập, khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập.

Điều 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

1. Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi).

2. Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi.

3. Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng.

4. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học).

5. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.

Điều 3. Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại

Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại Điều 2 Thông tư này được miễn phân tích nguy cơ dịch hại trong các trường hợp:

1. Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm.

2. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm.

3. Trường hợp khác, Cục Bảo vệ thực vật báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.

4. Việc nhập khẩu các vật thể được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2. Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.

2. Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Trung

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

14/2024/TT-BNNPTNT
Thông tư số 14/2024/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.