Nghị định số 148/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Nghị định số 148/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP về thuế suất 0% đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Mức thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu chế xuất, cũng như các trường hợp cụ thể khác được Chính phủ quy định.

Document No.148/2004/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated30/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/07/2004
Effective date16/08/2004
Expiry date01/01/2009
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 148/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP về thuế suất 0% đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Mức thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu chế xuất, cũng như các trường hợp cụ thể khác được Chính phủ quy định.

Scope of application

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và tổ chức cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ xuất khẩu.

Key points

  • Doanh nghiệp và tổ chức cá nhân → được áp dụng thuế suất 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu chế xuất, theo quy định của Chính phủ.
  • Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa xuất khẩu vào khu chế xuất, và các trường hợp cụ thể khác được Chính phủ quy định.
  • Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.
  • Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% là vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế, dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến.
  • Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp và tổ chức cá nhân sẽ được hưởng lợi về mặt thuế, giảm chi phí xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Tuy nhiên, doanh nghiệp cần nắm rõ các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% để tránh bị xử phạt.

❓ Frequently asked questions

Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất 0%?

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và tổ chức cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu chế xuất.

Mức thuế suất 0% áp dụng cho những trường hợp nào?

Mức thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa xuất khẩu vào khu chế xuất, và dịch vụ xuất khẩu đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Các trường hợp nào không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0%?

Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% bao gồm vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế, dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn như thế nào về việc thi hành Nghị định này?

Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 148/2004/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP  ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

 _________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

"1. Mức thuế suất 0% đối với: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu.
a) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất;
b) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc hàng hóa xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ;

c) Các trường hợp sau không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo thuế suất 0% : vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 26 Điều 4 của Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng."

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
07/2003/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 Expired 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired 84/2007/QĐ-BTC Quyết định số 84/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng In effect 30/2008/TT-BTC Thông tư số 30/2008/TT-BTC Sửa đổi bổ sung Thông tư số 32/2003TT-BTC ngày 09/04/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị đính số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Expired 127/2004/TT-BTC Thông tư số 127/2004/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 127/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính về mẫu tờ khai và hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng Expired 91/2005/QĐ-BTC Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng In effect 32/2007/TT-BTC Thông tư số 32/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Expired 84/2004/TT-BTC Thông tư số 84/2004/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế giá trị gia tăng Expired 05/2005/TT-BTC Thông tư số 05/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Expired 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Expired 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định biện pháp quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh các dịch vụ karaoke, massage, vũ trường, khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, cà phê giải khát nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi In effect
148/2004/NĐ-CP
Nghị định số 148/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.