Thông tư này quy định điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt. Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động quần vợt tại Việt Nam.
핵심 사항
- Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt phải được cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.
- Địa điểm hoạt động phải có mặt sân phẳng, không trơn trượt, ánh sáng đồng đều từ 300 Lux trở lên và các tiện ích như thuốc sơ cứu, khu vực thay đồ, vệ sinh, để xe.
- Trang thiết bị cần có lưới chắn bóng bao quanh sân với khoảng cách phù hợp và ghế trọng tài, dụng cụ đẩy nước.
- Nhân viên chuyên môn phải có trình độ đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT.
- Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thông tư này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Điều chỉnh hoạt động của các cơ sở thể thao tổ chức quần vợt, đảm bảo chất lượng và an toàn.
- Tăng cường quản lý và giám sát hoạt động thể thao, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ sở thể thao cần được cấp giấy chứng nhận kinh doanh như thế nào?
Theo Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao, cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt phải được cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo thủ tục quy định.
Địa điểm hoạt động quần vợt cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?
Mặt sân phải phẳng, không trơn trượt, có độ dốc thoát nước và được phủ bằng sơn, cỏ, đất nện hoặc chất tổng hợp đặc biệt. Ánh sáng đồng đều từ 300 Lux trở lên, có cơ số thuốc sơ cứu, khu vực thay đồ, vệ sinh, để xe.
Nhân viên chuyên môn cần có trình độ như thế nào?
Cơ sở thể thao phải có người hướng dẫn hoạt động có trình độ chuyên môn quần vợt đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT.
Thời điểm nào thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Có ai chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thông tư này không?
Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
전문
|
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2011/TT-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt
________________________
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định chi tiết điều kiện chuyên môn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động quần vợt tại Việt Nam.
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt là doanh nghiệp thể thao khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.
2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn quần vợt phải bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao.
Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị, dụng cụ tập luyện
1. Địa điểm hoạt động quần vợt phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Mặt sân quần vợt phẳng, không trơn trượt, có độ dốc thoát nước mặt sân và được phủ bằng sơn, cỏ, đất nện hoặc chất tổng hợp đặc biệt. Kích thước sân quần vợt phải bảo đảm theo đúng tiêu chuẩn quốc tế;
b) Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân với độ rọi từ 300 Lux trở lên;
c) Có cơ số thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, vệ sinh, để xe;
d) Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác.
đ) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:
a) Có lưới chắn bóng bao quanh sân, bảo đảm khoảng cách từ mép biên ngang đến lưới chắn ít nhất là 4m và từ mép biên dọc đến lưới chắn ít nhất là 3m.
b) Có ghế trọng tài, dụng cụ đẩy nước.
Điều 5. Điều kiện về nhân viên chuyên môn
Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt phải có người hướng dẫn hoạt động có trình độ chuyên môn quần vợt bảo đảm một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện chuyên môn khi tổ chức hoạt động quần vợt.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận : |
BỘ TRƯỞNG |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.