Quyết định 159/2006/QĐ-BQP quy định các khu vực cấm bay trên vùng trời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, áp dụng cho các cơ quan quân sự và đơn vị liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể các khu vực cấm bay với giới hạn ngang, giới hạn cao và thời gian cấm.
Đối tượng áp dụng
Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
Các điểm cốt lõi
- Khu vực cấm 1 (Hà Nội): Giới hạn ngang từ 5 điểm toạ độ, giới hạn cao từ mặt đất đến vô cùng, thời gian cấm 24/24 giờ.
- Khu vực cấm 2 (Hải Phòng): Giới hạn ngang từ 4 điểm toạ độ, giới hạn cao 1500m, thời gian cấm 24/24 giờ.
- Khu vực cấm 3 (Đà Nẵng): Giới hạn ngang từ 4 điểm toạ độ, giới hạn cao 1500m, thời gian cấm 24/24 giờ.
- Khu vực cấm 4 (Hồ Chí Minh): Giới hạn ngang từ 4 điểm toạ độ, giới hạn cao 3000m, thời gian cấm 24/24 giờ.
- Các toạ độ trong văn bản này tính theo hệ toạ độ WGS-84.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo điều kiện cho hoạt động quân sự và an ninh quốc phòng, hạn chế nguy cơ bị tấn công từ không.
- Có thể gây khó khăn trong việc sử dụng không phận dân dụng tại các khu vực cấm bay.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khu vực cấm bay bao gồm những nơi nào?
Khu vực cấm bay được quy định cụ thể cho 4 khu vực: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh. Mỗi khu vực có giới hạn ngang, giới hạn cao và thời gian cấm.
Giới hạn cao của các khu vực cấm bay là bao nhiêu?
Giới hạn cao của các khu vực cấm bay như sau: Hà Nội - vô cùng, Hải Phòng - 1500m, Đà Nẵng - 1500m, Hồ Chí Minh - 3000m.
Thời gian cấm bay là bao lâu?
Thời gian cấm bay là 24/24 giờ trong ngày tại tất cả các khu vực cấm bay được quy định.
Các toạ độ trong văn bản này tính theo hệ thống nào?
Các toạ độ trong văn bản này được tính theo hệ toạ độ WGS-84.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 144/2004/QĐ-BQP.
Toàn văn
|
BỘ QUỐC PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 159/2006/QĐ-BQP |
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về các khu vực cấm bay
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các khu cấm bay trên vùng trời nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 144/2004/QĐ-BQP ngày 30 tháng 10 năm 2004.
Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Cục trưởng cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này.
|
BỘ TRƯỞNG (Đã ký) |
BỘ QUỐC PHÒNG
QUY ĐỊNH CÁC KHU VỰC CẤM BAY
Trong vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam(Ban hành kèm theo quyết định số:ẨS^Ị Ì2006ỈQĐ-BQP ngàyJSĩháng$năm 2006của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
- Khu vực cấm 1 (Khu vực Thủ đô Hà Nội):
- Giới hạn ngang: Phạm vi 5 điểm có toạ độ:
Điểm 1: 21° 06’ 22” N-1O50 48’ 10” E; Điểm 2: 21° 01’ 21” N-1O50 52’ 20” E.
Điểm 3: 21° 00’ 25” N-1O50 51’ 24” E; Điểm 4: 20° 58’ 56” N“ 105° 46’ 42” E.
Điểm 5: 21° 01’ 30” N-105° 43’ 18” E.
- Giới hạn cao: Từ mặt đất đến vô cùng.Thời gian cấm: 24/24 giờ trong ngày.
- Khu vực cấm 2 (Khu vực thành phố Hải Phòng):
1. Giới hạn ngang: Phạm vi 4 điểm có toạ độ:
Điểm 1: 20° 53’ 48” N-1O60 41’ 05” E; Điềm 2: 20° 53’ 00” N-106° 44’ 10” E. Điểm 3: 20° 49’ 35” N-1O60 40’ 20” E; Điểm 4: 20° 50’ 30” N-1O60 39’ 50” E 2. Giới hạn cao: Từ mặt đất đến 1500 m.
3. Thời gian cấm: 24/24 giờ trong ngày.
- Khu vực cấm 3 (Khu vực thành phố Đà Nẵng):
- Giói hạn ngang: Phạm vi 4 điểm có toạ độ:
Điểm 1:’ 16° 05’ 00” N-1080 13’ 40” Ẽ; Điểm 2: 16° 02’ 50” N-108° 13’ 10” E. Điểm 3: 16° 02’ 50” N-1O80 12’ 25” E; Điểm 4: 16° 04’ 18” N-1O80 12’ 25” E. 2. Giới hạn cao: Từ mặt đất đến 1500 m.
- Thời gian cấm: 24/24 giờ trong ngày.
- Khu vực cấm 4 (Khu vực thành phố Hồ Chí Minh):
- Giới hạn ngang:
Điểm 1: 10° 47’ 50” N-1O60 38’ 20” E; Điểm 2: 10° 49’ 20” N-1O60 44’ 40” E. Điểm 3: 10° 43’ 45” N-1O60 38’ 35” E.Điểm 4: 10° 45’ 12” N-1O60 42 ’ 22” E. 2. Giới hạn cao: Từ mặt đất đến 3000 m.
- Thời gian cấm: 24/24 giờ trong ngày.
- Các toạ độ nêu trong văn bản này tính theo hệ toạ độ WGS-84.
Bộ TRƯỞNG /
Thương tướn^drtiùng Quang Thanh
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: