Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam, bao gồm các quy định về cảng, bến, phương tiện, thuyền viên và hoạt động vận tải thủy trên tuyến. Văn bản áp dụng cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam
Key points
- Cục Hàng hải Việt Nam quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến quy định tại Phụ lục I (Điều 2.1).
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý hoặc kiểm tra, hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải quản lý đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo pháp luật giao thông đường thủy nội địa (Điều 2.2).
- Tổ chức, cá nhân phải đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo bằng cách nộp hồ sơ đến cảng vụ hàng hải khu vực (Điều 3).
- Cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố mở, đóng theo quy định pháp luật hàng hải và giao thông đường thủy nội địa (Điều 4).
- Thủ tục phương tiện vào, rời cảng biển thực hiện theo quy định pháp luật hàng hải; thủ tục vào, rời cảng, bến thủy nội địa thực hiện theo quy định pháp luật giao thông đường thủy nội địa (Điều 5)
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường quản lý hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
- Giảm thiểu rủi ro về an toàn hàng hải và giao thông đường thủy nội địa.
- Yêu cầu cảng, bến hiện hành, phương tiện và thuyền viên phải đáp ứng quy định pháp luật trong 3 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực (Điều 6).
- Thay thế Quyết định số 1818/QĐ-BGTVT về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo.
- Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện theo quy định của Thông tư này.
❓ Frequently asked questions
Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo gồm những gì?
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cảng vụ hàng hải khu vực bao gồm: bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách; ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện vào đón, trả hành khách; các bản sao chứng thực giấy tờ liên quan.
Thời gian xem xét hồ sơ đăng ký vận tải hành khách cố định là bao lâu?
Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ, cảng vụ hàng hải khu vực sẽ có văn bản chấp thuận hoặc trả lại hồ sơ với lý do cụ thể.
Các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được quản lý như thế nào?
Cục Hàng hải Việt Nam quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến quy định tại Phụ lục I; Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý hoặc kiểm tra, hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải quản lý đối với các tuyến được công bố theo pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
Cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo phải đáp ứng điều kiện gì?
Đáp ứng quy định của pháp luật hàng hải và giao thông đường thủy nội địa về công bố mở, đóng cảng, bến.
Thời hạn thực hiện các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận tải thủy từ bờ ra đảo là khi nào?
Phương tiện phải đáp ứng quy định của pháp luật trong 3 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
Full text
THÔNG TƯ
Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
trong vùng biển Việt Nam
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam, bao gồm các quy định về cảng, bến, phương tiện, thuyền viên và hoạt động vận tải thủy trên tuyến.
Tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam bao gồm các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này và các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được thực hiện như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có nội dung ngành nghề vận tải hành khách đường thủy;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện còn hiệu lực và phù hợp với tuyến hoạt động.
a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
b) Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện vào đón, trả hành khách.
c) Các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu), bao gồm:
Điều 4. Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục công bố mở, đóng cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục công bố đóng, mở cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được thực hiện theo quy định pháp luật hàng hải đối với cầu, bến, cảng biển và theo quy định pháp luật đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa.
Điều 5. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng, bến
1. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.
2. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng, bến thủy nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
Cảng, bến hiện hành, phương tiện và thuyền viên đang hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành chậm nhất là 3 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 và thay thế Quyết định số 1818/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: