Nghị định số 166/2007/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung

Nghị định số 166/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung là 540.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 1 năm 2008, áp dụng cho nhiều đối tượng lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp, nhưng không áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Mức lương này được dùng làm cơ sở để tính các mức lương khác và trợ cấp dôi dư.

文号166/2007/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
更新28/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Nội Vụ, Tài Chính
领域Thủy Lợi
发布日期16/11/2007
生效日期01/01/2008
失效日期21/05/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 166/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung là 540.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 1 năm 2008, áp dụng cho nhiều đối tượng lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp, nhưng không áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Mức lương này được dùng làm cơ sở để tính các mức lương khác và trợ cấp dôi dư.

适用范围

Người lao động trong các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; công ty doanh nghiệp nhà nước; hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.

要点

  • Người lao động làm công việc giản đơn nhất từ 1/1/2008 được trả lương tối thiểu là 540.000 đồng/tháng.
  • Mức lương tối thiểu chung áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước, nhưng không áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Mức lương tối thiểu được dùng làm cơ sở để tính các mức lương khác và trợ cấp dôi dư.
  • Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung do ngân sách nhà nước bảo đảm từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tiết kiệm 10% chi thường xuyên, sử dụng tối thiểu 40-50% số thu được để lại theo chế độ.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường quyền lợi của người lao động thông qua việc nâng cao mức lương tối thiểu, nhưng cũng đặt áp lực tài chính lên các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp.
  • Giúp cân đối thu chi cho doanh nghiệp và hợp tác xã, tạo điều kiện để họ duy trì hoạt động ổn định.

❓ 常见问题

Mức lương tối thiểu chung là bao nhiêu?

540.000 đồng/tháng.

Ai được hưởng mức lương tối thiểu này?

Người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.

Mức lương tối thiểu chung áp dụng từ khi nào?

Từ 1/1/2008.

Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung được lấy từ đâu?

Tiết kiệm 10% chi thường xuyên, sử dụng tối thiểu 40-50% số thu được để lại theo chế độ.

Ai chịu trách nhiệm điều chỉnh mức lương tối thiểu?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

全文

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức lương tối thiểu chung

________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 06 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 04 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 của Quốc hội khoá XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu chung để trả công cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2008 là 540.000 đồng/tháng.

Điều 2.

1. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;

d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

đ) Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; 

e) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:

1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

2. Tính mức lương tối thiểu vùng đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

3. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.

4. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.

Điều 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:

1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).

3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.

4. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.

5. Ngân sách trung ương bảo đảm:

a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu;

b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn bình quân 1/3 mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.

Điều 5. Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty, doanh nghiệp do công ty, doanh nghiệp bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 6.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 2 Nghị định này; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức  quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.

Bãi bỏ Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 quy định mức lương tối thiểu và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 32
74/2006/QH11 Nghị quyết số 74/2006/QH11 Về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2007 生效中 35/2002/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 已失效 56/2006/QH11 Nghị quyết số 56/2006/QH11 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 生效中 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 03/2008/TT-BXD Thông tư số 03/2008/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 已失效 30/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 30/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung và mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 已失效 05/2007/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - Xã hội và đơn vị sự nghiệp 已失效 154/2007/TT-BTC Thông tư số 154/2007/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2008 生效中 29/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 29/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng đối với công ty Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ 已失效 31/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 31/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 184/2007/NĐ-CP ngày 17/12/2007 và Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ 生效中 2457/QĐ-UBND Quyết định số 2457/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đơn giá nhân công trồng và chăm sóc rừng năm 2008 已失效 247/QĐ-UBND Quyết định số 247/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã 已失效 1122/QĐ-UBND Quyết định số 1122/QĐ-UBND “V/v Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc” 生效中 2238/QĐ-UBND Quyết định 2238/QĐ-UBND bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2008 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành 生效中 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP và Nghị định số 167/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng 已失效 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các quận - huyện. 已失效 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Về giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các sở - ngành thành phố. 已失效 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các phường - xã, thị trấn. 已失效 93/2008/QĐ-UBND Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành “Đơn giá dịch vụ công ích đô thị đối với công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác; sản xuất, duy trì cây xanh đô thị và duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng áp dụng trên địa bàn thành phố Bắc Giang” 已失效 166/QĐ-UBND Quyết định số 166/QĐ-UBND Về việc: Ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công XDCT, Bảng lương nhân công trong XDCB 已失效 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND V/v quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tô dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản 已失效 123/2008/NQ-HĐND12 Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND12 Về việc quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản 已失效 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND V/v: Ban hành Đơn giá dịch vụ công ích đô thị 已失效 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình áp dụng theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành 已失效 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 已失效 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân bổ ngân sách và đơn giá chi công tác vệ sinh môi trường đô thị giai đoạn 2008 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Bảo vệ dân phố tỉnh Lào Cai 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc công bố bảng giá nhân công, hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho các công trình duy tu đường, hè phố, tổ chức giao thông và hoàn trả kết cấu mặt đường sau khi cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước do ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý 已失效 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc công bố bảng giá nhân công, hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do ủy ban nhân dân thành phố hà nội quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效
被其引用 27
110/2007/NĐ-CP Nghị định số 110/2007/NĐ-CP Về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước 生效中 53/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 283/2007/QĐ-UBND NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN) 已失效 18/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 18/2008/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương 已失效 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định xét tuyển vào viên chức đối với ng­êi lao động đang hợp đồng làm việc trong ngành Giáo dục - Đào tạo và ngành Y tế 已失效 97/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2008/NQ-HĐND Vê việc bổ sung, điều chỉnh và ban hành mới một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中 110/2008/NĐ-CP Nghị định số 110/2008/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 已失效 101/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND Về chia tách xã Pù Nhi huyện Mường Lát thành 2 xã: Pù Nhi và Nhi Sơn huyện Mường Lát 生效中 87/2009/TT-BTC Thông tư số 87/2009/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009 生效中 62/2010/TT-BTC Thông tư số 62/2010/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2010 生效中 23/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 23/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ 已失效 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2009 已失效 54/2011/TT-BTC Thông tư số 54/2011/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc 生效中 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu 生效中 08/2009/TT-BTC Thông tư số 08/2009/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009 生效中 24/2008/TT-BLĐTBXH Thông tư số 24/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 已失效 190/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 190/2011/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 69/2007/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2007 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia Kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ 生效中 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh 已失效 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 已失效 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 45/2008/QĐ-UBND Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá sửa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 101/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND Về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2009 已失效 97/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2008/NQ-HĐND Về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2009 已失效 53/2008/QĐ-UBND Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố hà nội giai đoạn 2009-2010 已失效 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效
166/2007/NĐ-CP
Nghị định số 166/2007/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 18
17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 28/2008/QĐ-UBND Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định 540/2004/QĐ.UB ngày 12/3/2004 và Quyết định số 614/2004/QĐ.UB ngày 23/3/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc không thu hút phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 29/2008/QĐ-UBND Quyết định số 29 /2008/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh 已失效 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang 已失效 93/2008/QĐ-UBND Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 09/2008/QĐ-UBND Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng điện nông thôn 已失效 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang 已失效 166/QĐ-UBND Quyết định số 166/QĐ-UBND Về việc áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01/7/2025 thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao và du lịch 生效中 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 已失效 38/2008/QĐ-UBND Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban tôn giáo tỉnh Gia Lai trên cơ sở bộ phận tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tách chuyển ra 生效中 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang 已失效 123/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND Chương trình hoạt động giám sát và chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2009 生效中 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 已失效 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Công Thương tỉnh Hậu Giang 已失效
引用 12
121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 已失效 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 已失效 14/2003/QH11 Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 已失效 20/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND thông qua tổng biên chế hành chính và quyết định biên chế sự nghiệp năm 2008 của tỉnh Thái Nguyên 已失效 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ 已失效 167/2007/NĐ-CP Nghị định số 167/2007/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 已失效 2869/QĐ-UBND Quyết định số 2869/QĐ-UBND Về việc dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chi ngân sách địa phương năm 2009 已失效 2850/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2850/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành một số cơ chế, giải pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2008 已失效 2818/QĐ-UBND Quyết định số 2818/QĐ-UBND Về việc ban hành một số qui định tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước tỉnh năm 2010 已失效 23/2001/TTLT/BLÐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 23/2001/TTLT/BLÐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập 已失效 20/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND về việc tình hình thực hiện ngân sách quận năm 2007, dự toán ngân sách năm 2008 do Hội đồng nhân dân quận Tân Bình ban hành 生效中 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND "V/v Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2008 cho các Doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; Nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh năm 2008 cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố" 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。