Thông tư số 17/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị

Thông tư số 17/2005/TT-BXD hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị, áp dụng cho các dịch vụ như thu gom rác thải, nạo vét hệ thống thoát nước, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh. Giá dự toán được xác định bằng tổng chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị) cộng với chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức.

文号17/2005/TT-BXD
文件类型通知
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Đinh Tiến Dũng — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期01/11/2005
生效日期27/11/2005
失效日期19/04/2008
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 17/2005/TT-BXD hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị, áp dụng cho các dịch vụ như thu gom rác thải, nạo vét hệ thống thoát nước, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh. Giá dự toán được xác định bằng tổng chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị) cộng với chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức.

适用范围

Các dịch vụ công ích đô thị như thu gom rác thải, nạo vét hệ thống thoát nước, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh; các tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ này; Sở Giao thông Công chính, Sở Xây dựng, UBND tỉnh/thành phố.

要点

  • Các dịch vụ công ích đô thị như thu gom rác thải, nạo vét hệ thống thoát nước, duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh đều phải tuân thủ Thông tư này;
  • Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tổng chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị) cộng với chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức;
  • Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp, cụ thể là 58-68% tùy loại dịch vụ và khu vực đô thị;
  • Lợi nhuận định mức được tính từ 4%-5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung;
  • UBND tỉnh/thành phố xây dựng đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị áp dụng trên địa bàn;

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Nâng cao chất lượng các dịch vụ công ích đô thị, khuyến khích xã hội hóa để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách;
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đối với tổ chức và cá nhân;

❓ 常见问题

Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định như thế nào?

Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị = Tổng chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, xe máy và thiết bị) + Chi phí quản lý chung + Lợi nhuận định mức.

Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp như thế nào?

Chi phí quản lý chung được xác định từ 58-68% tùy loại dịch vụ và khu vực đô thị.

Lợi nhuận định mức được tính ra sao?

Lợi nhuận định mức được tính từ 4%-5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung.

UBND tỉnh/thành phố xây dựng đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị như thế nào?

UBND tỉnh/thành phố xây dựng đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị áp dụng trên địa bàn.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào và thay thế thông tư nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 05/2002/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị

 

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

 

Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nâng cao chất lượng các dịch vụ công ích đô thị và khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia thực hiện các dịch vụ công ích đô thị, Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị như sau:

I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này quy định áp dụng đối với các dịch vụ công ích đô thị sau:

- Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải;

- Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước;

- Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng;

- Duy trì hệ thống cây xanh.

2. Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị là chi phí xã hội cần thiết dự tính để hoàn thành một phần hoặc toàn bộ khối lượng sản phẩm dịch vụ theo qui trình kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được lập theo hướng dẫn của Thông tư này là chi phí tối đa để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giá dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.

3. Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công ích đô thị nêu trên đều phải tuân thủ quy định trong Thông tư này.

II. PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định như sau:

 

Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị

= {

Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị

x

Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị

}+

 

Chi phí quản lý chung

+

Lợi nhuận định mức

 

1. Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị.

Khối lượng của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị được xác định theo kế hoạch để giao, đặt hàng hoặc nhiệm vụ đột xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

2. Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị.

Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị bao gồm các thành phần chi phí: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị (gọi là chi phí trực tiếp). Cụ thể như sau:

2.1. Chi phí vật liệu: Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong quá trình thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.

 

Chi phí vật liệu =

Định mức hao phí từng loại vật liệu để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị

x

Giá của từng loại vật liệu tương ứng

 

Định mức hao phí từng loại vật liệu để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định; Giá của từng loại vật liệu tương ứng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý giá tại địa phương ban hành hoặc giá thị trường ở địa phương (giá vật liệu cấu thành trong đơn giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng).

2.2. Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện các dịch vụ công ích đô thị

 

Chi phí nhân công =

Định mức hao phí ngày công của cấp bậc công nhân được quy định để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị

x

Tiền lương ngày công của cấp bậc công nhân tương ứng

 

Định mức hao phí ngày công theo cấp bậc công nhân được quy định để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành hoặc do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định.

Tiền lương ngày công của cấp bậc công nhân tương ứng, gồm:

+ Tiền lương cơ bản: Xác định theo bảng lương AI (Công nhân công trình đô thị) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004;

+ Các khoản phụ cấp gồm: Phụ cấp làm đêm, phụ cấp độc hại; phụ cấp lưu động; phụ cấp trách nhiệm và các khoản phụ cấp khác (nếu có). Các khoản phụ cấp này được xác định theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

2.3. Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị: Là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp thực hiện các dịch vụ công ích đô thị.

 

Chi phí sử dụng xe    máy và thiết bị

=

Định mức hao phí ca xe máy và thiết bị của từng loại xe máy và thiết bị để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị

x

Giá ca xe máy và thiết bị tương ứng

 

Định mức hao phí ca xe máy và thiết bị của từng loại xe máy và thiết bị để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định; Giá ca máy và thiết bị tương ứng theo Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công.

3. Chi phí quản lý chung: Là chi phí cho bộ máy quản lý, bộ phận phụ trợ; Chi phí phục vụ quản lý sản xuất chung; Chi phí phục vụ công nhân (chưa tính trong chi phí nhân công trực tiếp); Chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác; Tiền ăn giữa ca; Các khoản phí, lệ phí và các khoản chi phí khác. Chi phí quản lý chung chưa bao gồm chi phí thuê mặt bằng, nhà xưởng (nếu có).

Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỉ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định cụ thể tại bảng dưới đây:

BẢNG 1

Đơn vị tính: Tỷ lệ %.

 

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

Đặc biệt

I

II

III ¸ V

1

 

Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị

58

62

63

65

2

Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước đô thị

61

62

64

66

3

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

62

63

65

67

4

Duy trì hệ thống cây xanh đô thị

64

66

67

68

 

* Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.

4. Lợi nhuận định mức được tính từ 4% - 5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích.

III. QUẢN LÝ GIÁ DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ.

1. Định mức dự toán chi phí của một số loại dịch vụ được quy định tại Thông tư này do Bộ Xây dựng ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước; Trường hợp những loại công tác của một số loại dịch vụ công ích đô thị nêu tại Thông tư này và các loại dịch vụ công ích khác chưa có trong danh mục định mức dự toán hiện hành thì Sở Giao thông Công chính phối hợp với Sở Xây dựng (đối với các thành phố trực thuộc trung ương) hoặc Sở Xây dựng (đối với các tỉnh) tổ chức nghiên cứu xây dựng các loại định mức để trình UBND tỉnh, thành phố ban hành áp dụng đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra;

2. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng ban hành đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị áp dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố;

3. Căn cứ hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị tại Thông tư này và các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, Sở Giao thông Công chính (đối với các thành phố trực thuộc trung ương) hoặc Sở Xây dựng (đối với các tỉnh) tổ chức lập và trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.

4. Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị là cơ sở để chính quyền đô thị thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích đô thị và lựa chọn các tổ chức, cá nhân để ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ công ích đô thị theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch;

Trường hợp những công tác dịch vụ công ích đô thị có giá dịch vụ đã hình thành và tương đối ổn định tại địa phương thì chính quyền đô thị có thể dùng giá này để làm giá dự toán dịch vụ công ích đô thị;

5. Việc điều chỉnh giá dự toán dịch vụ công ích đô thị hoặc giá các dịch vụ công ích đô thị được tiến hành khi có sự thay đổi về giá cả vật tư, vật liệu, tiền lương và các chế độ chính sách khác có liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện xây dựng định mức dự toán, đơn giá và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị tại các địa phương trong cả nước;

2. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra kết quả thực hiện hoàn thành công tác dịch vụ công ích đô thị của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng dịch vụ đã được ký kết;

- Tổ chức sắp xếp lại Công ty Nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do mình quản lý theo chương III của Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các công tác dịch vụ công ích đô thị nhằm thực hiện chủ trương xã hội hoá của Đảng và Nhà nước đối với công tác dịch vụ công ích đô thị tại địa phương;

3. Khuyến khích các Chủ đầu tư đầu tư xây dựng Khu đô thị mới hiện đã đưa vào sử dụng từng phần hoặc toàn bộ, nhưng chưa bàn giao cho chính quyền đô thị thực hiện theo quy định của Thông tư này.

4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. Việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện theo nguyên tắc: Hợp đồng đã được ký kết hoặc dự toán chi phí (giá dịch vụ công ích đô thị) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phê duyệt lại. Việc điều chỉnh dự toán chi phí (giá dịch vụ công ích) do thay đổi các chế độ, chính sách của cấp có thẩm quyền ban hành được thực hiện theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Xây dựng để hướng dẫn giải quyết./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 28
31/2005/NĐ-CP Nghị định số 31/2005/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 已失效 36/2003/NĐ-CP Nghị định số 36/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng 已失效 86/2002/NĐ-CP Nghị định số 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 已失效 1024/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1024/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá dịch vụ công ích đô thị. 已失效 184/2007/QĐ-UBND Quyết định số 184/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành “Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Phú Yên” 已失效 185/2007/QĐ-UBND Quyết định số 185/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành “Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tỉnh Phú Yên” 已失效 1070/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 50/2007/QĐ-UB Quyết định số 50/2007/QĐ-UB Về việc ban hành đơn giá duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố Hà Nội 已失效 2757a/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2757a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Thái Nguyên 生效中 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Ban hành đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thi đối với các Bộ đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND, số 12193/QĐ-UBND ngày 05/12/2003 và số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá dự toán Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng khu vực thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông 已失效 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá dịch vụ công ích đô thị thị xã Hưng Yên - tỉnh Hưng Yên 已失效 89/2007/QĐ-UBND Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND Về ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống camera giao thông, bảng thông tin quang điện tử và hệ thống đèn tín hiệu giao thông khu vực thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành 已失效 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức dự toán dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk 已失效 53/2007/QĐ-UBND Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 52/2007/QĐ-UBND Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54 /2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (DE NGHI DU AN KHONG DUYET, VI DA CO 01 BAN DUOC DUYET ROI) 生效中 53/2007/QĐ-UBND Quyết định số 53 /2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (DA CO 01 BAN DUOC CAP NHAT ROI) 生效中 51/2007/QĐ-UBND Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành đơn giá công tác dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân bổ ngân sách và đơn giá chi công tác vệ sinh môi trường đô thị giai đoạn 2008 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Ban hành bộ Đơn giá công tác duy trì hệ thống thoát nước Đô thị tỉnh Lào Cai 已失效 50/2007/QĐ-UBND Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng thành phố hà nội 已失效 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước thành phố Hà Nội 已失效
17/2005/TT-BXD
Thông tư số 17/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 15
2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 生效中 53/2007/QĐ-UBND Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2994/2005/QĐ-UB ngày 17/8/2005 của UBND tỉnh V/v phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005 - 2006 已失效 52/2007/QĐ-UBND Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất đô thị loại III trên địa bàn thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 50/2007/QĐ-UBND Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ 生效中 89/2007/QĐ-UBND Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 已失效 51/2007/QĐ-UBND Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh. 已失效 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. 已失效 2006/QĐ-UBND Quyết định số 2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Du lịch huyện Yên Mỹ 已失效 24/2007/QĐ-UBND Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Trạm y tế các phường, xã trên địa bàn quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang 已失效 13/2008/QĐ-UBND Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang 已失效 14/2008/QĐ-UBND Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Công Thương tỉnh Hậu Giang 已失效 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh 已失效 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa 已失效 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội 生效中 67/2006/QĐ-UBND Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。