Thông tư số 17/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 17/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn bản này tập trung vào việc thay đổi yêu cầu đối với cổ đông sáng lập trong việc góp vốn khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.

Số hiệu17/2018/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýĐào Minh Tú — Phó Thống đốc
Cập nhật18/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcTín DụngNgoại Hối
Ngày ban hành14/08/2018
Ngày áp dụng01/10/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 17/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn bản này tập trung vào việc thay đổi yêu cầu đối với cổ đông sáng lập trong việc góp vốn khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần.

Đối tượng áp dụng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Các điểm cốt lõi

  • Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần (Điều 1).
  • Cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện như mang quốc tịch Việt Nam, không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp và không được dùng vốn huy động, vay mượn để góp vốn (Điều 1).
  • Bãi bỏ một số điểm về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại như điều kiện mở chi nhánh tại địa phương mới (Điều 2).
  • Sửa đổi quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện và thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Điều 3).
  • Bãi bỏ một số điểm trong việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như không được dùng vốn vay để góp vốn (Điều 4)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý đối với cổ đông sáng lập khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, đảm bảo tính ổn định và an toàn của hệ thống ngân hàng.
  • Giảm bớt một số điều kiện về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại giúp các tổ chức tín dụng linh hoạt hơn trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh.
  • Sửa đổi quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối, tạo thuận lợi cho các tổ chức tín dụng tham gia vào thị trường ngoại hối một cách hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cổ đông sáng lập khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần phải đáp ứng điều kiện gì?

Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ, trong đó các cổ đông là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập.

Đối với cổ đông sáng lập là cá nhân có những yêu cầu gì?

Cổ đông sáng lập là cá nhân phải mang quốc tịch Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm theo Luật Doanh nghiệp và không được dùng vốn huy động, vay mượn để góp vốn.

Thông tư có bãi bỏ điều kiện nào về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại?

Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN, liên quan đến điều kiện mở chi nhánh tại địa phương mới.

Thông tư có sửa đổi quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối như thế nào?

Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư số 21/2014/TT-NHNN, liên quan đến điều kiện và thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối.

Thông tư có thay đổi gì về việc cấp Giấy phép cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng?

Bãi bỏ các khoản 1, 2, 3 Điều 11 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN liên quan đến điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép.

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2018/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2018

THÔNG TƯ

   Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

                                   

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam

1. Điểm đ khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"đ) Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập;".

2. Điểm e khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"e) Ngoài các điều kiện quy định tại điểm c, đ khoản này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Mang quốc tịch Việt Nam;

(ii) Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp; (iii) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân để góp vốn;

(iv) Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành kinh tế hoặc luật;".

3. Điểm g (ii) khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"(ii) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;".

4. Bãi bỏ các điểm a, b, d khoản 2 Điều 9; bãi bỏ cụm từ "a, b," tại điểm g khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 10.

Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 6.

Điều 3. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 10 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-NHNN ngày 5 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1. Khoản 5 Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng) được sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.".

2. Điểm a khoản 6 Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng) được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Mang quốc tịch Việt Nam;".

3. Bãi bỏ các khoản 1, 2, 3 Điều 11.

Điều 5. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ngân hàng hợp tác xã

Bãi bỏ khoản 6 Điều 8, khoản 1 Điều 25.

Điều 6. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân

Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 31 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 06/2017/TT-NHNN ngày 5 tháng 7 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân).

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018./.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Đào Minh Tú

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được hợp nhất bởi 9
15/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-NHNN Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng Còn hiệu lực 45/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 45/VBHN-NHNN Quy định về ngân hàng hợp tác xã Còn hiệu lực 37/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-NHNN Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng Còn hiệu lực 07/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-NHNN Quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá Còn hiệu lực 20/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng Còn hiệu lực 14/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-NHNN Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài Còn hiệu lực 03/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-NHNN Quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước Còn hiệu lực 33/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-NHNN Quy định về phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Còn hiệu lực 48/VBHN-NHNN Văn bản hợp nhất số 48/VBHN-NHNN Quy định về việc cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam Còn hiệu lực
17/2018/TT-NHNN
Thông tư số 17/2018/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.