Thông tư số 177/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa. Văn bản này áp dụng cho các phương tiện thủy ra, vào hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa đã được cấp phép, ngoại trừ một số trường hợp miễn phí. Mức thu phí dựa trên trọng tải toàn phần và loại phương tiện, với mức từ 165 đồng/tấn đến 50.000 đồng/chuyến. Các Cảng vụ đường thủy nội địa chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo tỷ lệ cụ thể.
适用范围
Các phương tiện thủy ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cấp phép (trừ một số trường hợp miễn phí). Các Cảng vụ đường thủy nội địa.
要点
- Phương tiện thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải chịu phí trọng tải và lệ phí ra, vào cảng, bến theo mức từ 165 đồng/tấn đến 50.000 đồng/chuyến (Điều 3).
- Các Cảng vụ đường thủy nội địa thu phí, lệ phí bằng đồng Việt Nam hoặc đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước công bố (Điều 3).
- Phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Các Cảng vụ được trích lại một phần số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí hoạt động (Điều 4).
- Các Cảng vụ phải quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí và số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước hàng năm (Điều 4).
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 và bãi bỏ một số thông tư cũ (Điều 5).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các phương tiện thủy nhỏ, chở hàng hóa ít, giúp tăng cường hiệu quả quản lý thu phí, lệ phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp vận tải khi phải tuân thủ quy định về mức thu phí cụ thể.
- Cân bằng: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để quản lý và sử dụng phí, lệ phí một cách hiệu quả.
❓ 常见问题
Mức thu phí trọng tải là bao nhiêu?
Mức thu phí trọng tải là 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần cho mỗi lượt vào và ra (Điều 3).
Các phương tiện thủy nào không phải chịu phí, lệ phí?
Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện tránh bão, cấp cứu; và các phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế không phải chịu phí, lệ phí (Điều 2).
Các Cảng vụ đường thủy nội địa được trích lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí, lệ phí thu được?
Các Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực II và khu vực IV được trích lại toàn bộ (100%) số tiền phí, lệ phí thu được. Các Cảng vụ khác chỉ được trích lại 95% số tiền trước khi nộp ngân sách nhà nước (Điều 4).
Các Cảng vụ đường thủy nội địa có thể sử dụng số tiền phí, lệ phí để làm gì?
Các Cảng vụ được sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị và khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên (Điều 4).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2012 và bãi bỏ một số thông tư cũ (Điều 5).
全文
THÔNG TƯ
|
TT
|
Nội dung các khoản thu
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí trọng tải
|
|
|
a)
|
Lượt vào (kể cả có tải, không tải)
|
165 đồng/tấn trọng tải toàn phần
|
|
b)
|
Lượt ra (kể cả có tải, không tải)
|
165 đồng/tấn trọng tải toàn phần
|
|
2
|
Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
|
|
|
a)
|
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn
|
5.000 đồng /chuyến
|
|
b)
|
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 51 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế
|
10.000 đồng/chuyến
|
|
c)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần từ 201 đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế
|
20.000 đồng/chuyến
|
|
d)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần từ 501 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên.
|
30.000 đồng/chuyến
|
|
đ)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần từ 1.001 tấn đến 1.500 tấn.
|
40.000 đồng/chuyến
|
|
e)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần từ 1.501 tấn trở lên.
|
50.000 đồng/chuyến
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: