Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

문서 번호185/2007/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
산업Nội Vụ, Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Tổ Chức- Biên Chế
발행25. 12. 2007
발효15. 01. 2008
발효일02. 09. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

_________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 200'7 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 1 78/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật của Bộ đã được phê duyệt và các đề án khác theo sự phân công của Chính phủ.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia; các dự thảo quyết định chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ các giải thưởng, danh hiệu vinh dự Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và đu lịch; quyết định thành lập các Hội đồng quốc gia về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

4. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

6. Về di sản văn hoá:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định:

- Quy hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

- Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;

- Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với đi tích quốc gia đặc biệt;

- Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận Di sản văn hoá và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam là Di sản thế giới;

- Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa vật thể, bao gồm: di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác;

- Cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

b) Quyết định theo thẩm quyền:

- Xếp hạng di tích quốc gia, bảo tàng hạng I; điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia; giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho bảo tàng nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật;

- Phê duyệt quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật; phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây .dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt;

- Thẩm định quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi đi tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích theo quy định của pháp luật;

- Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài, tam bản sao di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia thuộc các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành; quản lý việc cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam.

c) Hướng dẫn hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với các di tích và nhân vật lịch sử.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá.

đ) Công nhận, trao tặng danh hiệu vinh dự đối với các nghệ nhân có công gìn giữ, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể.

7. Về nghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp;

c) Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động thi hoa hậu, người mẫu thời trang, karaoke và vũ trường;

d) Hướng dẫn việc cấp thẻ hành nghề và cấp phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

đ) Quy định việc thẩm định, cấp phép, chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và của các tổ chức, cá nhân nước ngoài biểu diễn tại Việt Nam;

e) Ban hành Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng đĩa ca nhạc và vở diễn.

8. Về điện ảnh:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về điện ánh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b)Quy định việc tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài;

c) Quản lý phim lưu chiểu và lưu trữ các tư liệu, hình ảnh động sản xuất ở trong nước và nước ngoài;

d) Quy định việc cấp phép phổ biến phim.

9. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành Quy chế hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn video-art, tổ chức trại sáng tác điêu khắc quốc tế tại Việt Nam;

c) Quy định việc tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô quốc gia, quốc tế;

d) Thành lập Hội đồng chuyên ngành thẩm định nghệ thuật và dự toán công trình mỹ thuật theo quy định.

10. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:

a) Hướng dẫn thực hiện quy định chế độ nhuận bút về quyền tác giả, quyền liên quan của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm văn học, nghệ thuật;

b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật;

c) Bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật;

d) Quy định việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và quyền liên quan cho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân.

11. Về thư viện:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới thư viện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Quy định việc hợp tác, trao đổi sách, báo, tài liệu với nước ngoài và việc liên thông sách, báo, tài liệu giữa các thư viện;

c) Quy định điều kiện thành lập và hướng dẫn hoạt động thư viện.

12. Về quảng cáo :

Thống nhất quản lý nhà nước về quảng cáo, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép đặt Chi nhánh của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài;

b) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trên các phương tiện (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành thông tư liên tịch quy định về thủ tục cấp phép quảng cáo, về thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm.

13. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định nghi thức chính thức nhà nước về đón tiếp khách quốc tế, lễ kỷ niệm, tang lễ và các nghi thức khác theo phân công của Chính phủ;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch về thiết chế văn hoá cơ sở sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Xây dựng và ban hành các chính sách về bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoa phi vật thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra; giám sát việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc;

đ) Ban hành Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng;

e) Ban hành Quy chế, hướng dẫn và chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, hoạt động tuyên truyền phổ biến văn hóa ở cơ sở và tổ chức lễ hội.

14. Về gia đình:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo quyền bình đẳng và chống bạo lực trong gia đình;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung gia đình văn hóa;

c) Tổ chức và hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình; chỉ đạo, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa;

d) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình truyền thống Việt Nam.

15. Về thể dục, thể thao cho mọi người :

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao quần chúng; tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể thao, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở;

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương điều tra thể chất nhân dân; hướng dẫn, áp dụng và phát triển các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước;

d) Chỉ đạo tổ chức thi đấu thể thao quần chúng ở cấp quốc gia;

đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, tổ chức thực hiện về giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang;

e) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ và cơ sở thể dục, thể thao quần chúng.

16. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức đại hội thể dục, thể thao toàn quốc, đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tồ chức tại Việt Nam;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao và định hướng phát triển thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; quy định chi tiết về quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng chính phủ phê duyệt;

d) Cho phép tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; phê duyệt điều lệ đại hội thể dục, thể thao toàn quốc;

đ) Ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật;

e) Ban hànth Quy chế tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao quốc gia tăng môn;

g) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;

h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các cơ sở tập luyện thể thao chuyên nghiệp.

17. Về tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch:

a) Hướng dẫn, tổ chức hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; ban hành các quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên du lịch và môi trường du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch.

18. Về khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và tuyến du lịch quốc gia;

b) Tổ chứ(công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia và đô thị du lịch sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định công nhận;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại, công nhận khu du lịch, điểm du lịch và tuyến du lịch địa phương;

d) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

đ) Ban hành Quy chế quản lý khu du lịch thuộc ranh giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

19. Về hướng dẫn du lịch:

Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch; quản lý thống nhất trong cả nước việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của pháp luật.

20. Về kinh doanh du lịch:

a) Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, kinh doanh phát triển du lịch, điểm du lịch và các dịch vụ du lịch khác;

b) Quy định tiêu chí phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; quyết định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên;

c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về vận chuyển khách du lịch.

21. Về xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thành lập và hoạt động của văn phòng xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, văn phòng xúc tiến du lịch quốc gia của nước ngoài tại Việt Nam;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia; chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài; điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch liên vùng, liên địa phương;

c) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia;

di tổ chức thực hiện việc xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch, các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm và hoạt động về văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.

22. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

23. Cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch ở Việt Nam; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định của pháp luật.

24. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi mê tín, hủ tục, văn hoá phẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

25. Trình chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc đàm phán, ký kết, gia nhập, phê duyệt điều ước quốc tế về văn hóa, gia đình, the dục, thể thao và du lịch; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, tham gia các tổ chức quốc tế theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện hợp tác quốc tế; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

26. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

27. Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

28. Về quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, giai đình, thể dục, thể thao và du lịch:

a) Xây dựng, trình Chính phủ cơ chế, chính sách cung ứng dịch vụ công, xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

b) Ban hành điều kiện, tiêu chí thành lập các tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

c) Quản lý và chỉ đạo đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ.

29. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

30. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch:

a) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia hoạt động và xây dựng hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

31. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Bộ; thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện phân cấp quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

32. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; trình Chính phủ quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý cho chính quyền địa phương; chỉ đạo việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; cải cách thủ tục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ.

33. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

34. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, dào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

35. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

36. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ

1. Vụ Thư viện.

2. Vụ Văn hoá dân tộc.

3. Vụ Gia đình.

4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

5. Vụ Kế hoạch, Tài chính.

6. Vụ Tổ chức cán bộ.

7. Vụ Thi đua-Khen thưởng.

8. Vụ Đào tạo.

9. Vụ Pháp chế.

10. Thanh tra.

11. Văn phòng.

12. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh.

13. Cục Di sản văn hóa.

14. Cục Nghệ thuật biểu diễn.

15. Cục Điện ảnh.

16. Cục Bản quyền tác giả.

17. Cục Văn hóa cơ sở.

18. Cục Hợp tác quốc tế.

19. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.

20. Tổng cục Thể dục, Thể thao.

21. Tổng Cục Du lịch.

22. Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam.

23. Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam.

24. Trung tâm Công nghệ thông tin.

25. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.

26. Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

27. Báo Văn hóa.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khỏan 22 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; Các đơn vị quy định từ khoản 23 đến khoản 27 Điều này là các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.

Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức phòng.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thể dục, Thể thao, Tổng cục Du lịch và Ban quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Bộ.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa-Thông tin, Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Thể dục Thể thao, Nghị định số 94/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch.

2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 45
178/2007/NĐ-CP Nghị định số 178/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 만료됨 294/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 294/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 295/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 295/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 296/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 296/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 297/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 297/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 298/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 298/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 299/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 299/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 301/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 301/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 302/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 302/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 303/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 303/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 304/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 304/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 305/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 305/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 306/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 306/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 308/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 308/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 309/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 309/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 310/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 310/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 311/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 311/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 312/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 312/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 313/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 313/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 314/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 314/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 315/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 315/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 316/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 316/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 02/2009/TT-BVHTTDL Thông tư số 02/2009/TT-BVHTTDL Hướng dẫn việc tổ chức và đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng tại địa phương 만료됨 02/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 02/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 03/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 03/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 04/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 04/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 05/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 05/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 307/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 307/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 293/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 293/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 86/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ 만료됨 87/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 87/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế Tổ chức thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp 만료됨 90/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 90/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế tổ chức Trại sáng tác điêu khắc 만료됨 88/2008/TT-BVHTTDL Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch 만료됨 89/2008/TT-BVHTTDL Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch 만료됨 91/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 91/2008/QĐ-BVHTTDL Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020 발효 중 317/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 317/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 318/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 318/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 319/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 319/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 320/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 320/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 321/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 321/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 322/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 322/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 323/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 323/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 01/2009/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2009/TT-BVHTTDL Hướng dẫn Hoạt động triển lãm văn hoá, nghệ thuật tại Việt Nam và đưa triển lãm văn hoá, nghệ thuật của Việt Nam ra nước ngoài quy định tại Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng và Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài 만료됨 32/2009/TTLT-BQP-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 32/2009/TTLT-BQP-BVHTTDL Về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong quân đội 발효 중
대체됨 3
94/2003/NĐ-CP Nghị định số 94/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch 만료됨
지침을 받음 1
185/2007/NĐ-CP
Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 195
67/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 67/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 66/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 66/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BTC-BVHTTDL Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015 만료됨 46/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 46/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch” 만료됨 73/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 73/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 72/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 72/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 71/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 71/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 70/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 70/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 69/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 69/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 16/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 16/2012/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sơ thể thao tổ chức hoạt động Patin 만료됨 03/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2012/TT-BVHTTDL Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 만료됨 68/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 68/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 01/2013/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2013/TT-BVHTTDL Quy định nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hội thể thao quốc gia 만료됨 63/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 63/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 62/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 62/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 65/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 65/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 64/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 64/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế Thi đua-Khen thưởng Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch 만료됨 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT Quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch 만료됨 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL Quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông 만료됨 300/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 300/QĐ-BVHTTDL Về việc Xếp hạng di tích Quốc gia 발효 중 40/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 40/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 10/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2011/TT-BVHTTDL Quy định tổ chức và hoạt động của các Trung tâm văn hoá Việt Nam ở nước ngoài 발효 중 06/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn 발효 중 07/2011/TTLT-BNV-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNV-BTC-BVHTTDL Quy định hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại ban quản lý làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam thuộc Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch 발효 중 75/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 75/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 74/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 74/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 22/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 22/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Báo Văn hóa 발효 중 07/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL Sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 발효 중 47/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 47/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ và người thực hành bảo quản hiện vật bảo tàng 만료됨 10/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2012/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng 만료됨 11/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2012/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo 만료됨 03/2009/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 09/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 09/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa 만료됨 28/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 28/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Văn hoá dân tộc 만료됨 26/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 26/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thư viện 만료됨 03/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật 만료됨 27/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 27/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Di sản văn hóa 만료됨 25/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 25/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Gia đình 만료됨 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT Thông tư liên tịch số 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 만료됨 24/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 24/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch, Tài chính 만료됨 19/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 19/2012/TT-BVHTTDL Quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài 만료됨 24/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 24/2011/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng cá nhân, tập thể tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đối tượng, điều kiện, cơ quan hoàn trả thiệt hại về giá trị tài sản cho người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực gia đình 만료됨 29/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 29/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường 만료됨 03/2013/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu 만료됨 02/2012/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của thủ tướng chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 만료됨 23/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 23/2011/TT-BVHTTDL Quy định thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình 만료됨 07/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 07/2010/TT-BVHTTDL Quy định về quản lý hoạt động chuyên môn của hội cổ động viên thể thao 발효 중 49/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim 만료됨 48/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 48/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế thẩm định kịch bản văn học đối với phim sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨 10/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết Điều 20 Nghị định số 71/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch 만료됨 41/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 41/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả 만료됨 12/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương 만료됨 23/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 23/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hợp tác quốc tế 만료됨 15/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL Hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan 만료됨 18/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 18/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ 만료됨 05/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 05/2010/TT-BVHTTDL Quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 만료됨 13/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 13/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động thư viện trường đại học 만료됨 12/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 12/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao 만료됨 518/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 518/QĐ-BVHTTDL Ban hành Chương trình hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết số 01/Nq-Cp ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013 발효 중 21/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 21/2011/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo 만료됨 1735/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 1735/QĐ-BVHTTDL Về việc tổ chức tuần văn học Thụy Điển tại Việt Nam trong khuôn khổ Dự án Văn hóa do SIDA tài trợ 발효 중 13/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 13/2012/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng bàn 만료됨 02/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 02/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn, chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình 만료됨 42/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 42/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 발효 중 10/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 10/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 09/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 09/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 06/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 06/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 08/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 08/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL Quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa 발효 중 07/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 07/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 13/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL Quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia 만료됨 51/2013/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT/BTC-BVHTTDL Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015 발효 중 08/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL Quy định nội dung đánh giá phát triển thể dục, thể thao 만료됨 04/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội 발효 중 06/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú 만료됨 18/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 만료됨 12/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã 발효 중 08/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL Sửa đổi Quy định của Thông tư 05/2007/TT-BVHTTDL hướng dẫn Quy định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thể dục, Thể thao 발효 중 09/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh 만료됨 08/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 08/2010/TT-BVHTTDL Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình 만료됨 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã. 만료됨 02/2012/TTLT/BVHTTDL-BTC Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT/BVHTTDL-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương giai đoạn 2011-2015 만료됨 518/QĐ-TCTDTT Quyết định số 518/QĐ-TCTDTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính 발효 중 109/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 109/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ chi tiêu đối với công tác tổ chức Diễn đàn Du lịch ASEAN năm 2009 tại Việt Nam 발효 중 04/2013/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2013/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, lập và công bố danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp và thành lập hội đồng giám định trong lĩnh vực văn hóa 만료됨 60/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 60/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 59/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 59/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 02/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 02/2011/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn 만료됨 58/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 58/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 57/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 57/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 01/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” 만료됨 56/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 56/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 55/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 55/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 20/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 20/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức tập luyện quyền anh 만료됨 18/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở 발효 중 19/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 19/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn, và diều bay có động cơ 만료됨 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 만료됨 13/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 13/2011/TT-BVHTTDL Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 만료됨 54/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 54/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 53/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 53/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 51/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 51/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 50/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 50/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 06/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về hỗ trợ người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch và  tổ chức mừng thọ người cao tuổi 발효 중 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập 발효 중 30/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 30/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật 발효 중 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 만료됨 16/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 16/2011/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ 만료됨 14/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 14/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môn Võ cổ truyền và Vovinam 만료됨 15/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 15/2011/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt 만료됨 31/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 31/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Đào tạo 만료됨 11/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh 만료됨 20/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 20/2012/TT-BVHTTDL Quy định về hồ sơ và thủ tục gửi, nhận gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 만료됨 22/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 22/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện thành lập và hoạt động của cơ sở giám định cổ vật 만료됨 18/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL Quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng 만료됨 01/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2011/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí 만료됨 52/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 52/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 16/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 16/2010/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình 만료됨 17/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển 만료됨 19/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 19/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 만료됨 15/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 15/2010/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker 만료됨 14/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 14/2010/TT-BVHTTDL Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch 만료됨 04/2009/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ 만료됨 17/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 만료됨 04/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL Quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia 만료됨 39/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 39/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Nghệ thuật biểu diễn 만료됨 45/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 45/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1, Quyết định số 87/2006/QĐ-BVHTT ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 발효 중 21/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 21/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua - Khen thưởng 만료됨 20/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 20/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 만료됨 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 발효 중 01/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 21/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 21/2012/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chí và thủ tục thanh lọc tài liệu thư viện 만료됨 17/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL Quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh 만료됨 61/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 61/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch 발효 중 05/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT 만료됨 35/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 35/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm 만료됨 34/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 34/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 02/2013/TT-BVHTTDL Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” 만료됨 44/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 44/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 만료됨 33/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 33/2008/QĐ-BVHTTDL Về việc xếp hạng di tích quốc gia 발효 중 04/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2012/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng trang thiết bị tập luyện, thi đấu của đội tuyển thể thao quốc gia và đội tuyển trẻ thể thao quốc gia 만료됨 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu 만료됨 03/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở  thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể thao 만료됨
지침 제공 14
07/2011/TTLT-BNV-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNV-BTC-BVHTTDL Quy định hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại ban quản lý làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam thuộc Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch 발효 중 17/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL Quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh 만료됨 518/QĐ-TCTDTT Quyết định số 518/QĐ-TCTDTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính 발효 중 1735/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 1735/QĐ-BVHTTDL Về việc tổ chức tuần văn học Thụy Điển tại Việt Nam trong khuôn khổ Dự án Văn hóa do SIDA tài trợ 발효 중 10/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2011/TT-BVHTTDL Quy định tổ chức và hoạt động của các Trung tâm văn hoá Việt Nam ở nước ngoài 발효 중 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT Thông tư liên tịch số 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép, đăng ký, thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính, xuất bản phẩm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 만료됨 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 발효 중 87/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 87/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế Tổ chức thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp 만료됨 90/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 90/2008/QĐ-BVHTTDL Ban hành Quy chế tổ chức Trại sáng tác điêu khắc 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.