Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Nghị định số 186/2004/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ. Văn bản này quy định chi tiết về phân loại, đặt tên, số hiệu đường bộ; lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng; sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc bảo vệ công trình đường bộ.

문서 번호186/2004/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Đường Bộ
발행일05. 11. 2004
발효일30. 11. 2004
효력 만료일15. 04. 2010
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 186/2004/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ. Văn bản này quy định chi tiết về phân loại, đặt tên, số hiệu đường bộ; lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng; sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc bảo vệ công trình đường bộ.

적용 범위

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam; Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

핵심 사항

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ phải tuân theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan (Điều 2).
  • Hệ thống đường bộ được chia thành 6 hệ thống: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng (Điều 5).
  • Phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ do cơ quan có thẩm quyền quyết định (Điều 4, Điều 6).
  • Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được lập dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân (Điều 8).
  • Đất dành cho đường bộ chỉ dùng để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác phục vụ mục đích an toàn giao thông vận tải (Điều 23).
  • Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ phải tuân theo các quy định về dự án, thiết kế và giấy phép thi công (Điều 24).
  • Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống, hầm, bến phà, cầu phao, kè được quy định cụ thể (Điều 12 - Điều 18).
  • Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật và bảo đảm an toàn giao thông (Điều 25).
  • Nghiêm cấm các hành vi gây ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ (Điều 26).
  • Trách nhiệm quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được phân cấp cho Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 31 - Điều 45).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo ra một mạng lưới đường bộ liên hoàn và đồng bộ, bảo vệ công trình giao thông, đảm bảo an toàn giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để phát triển kinh tế - xã hội nếu không được quản lý hiệu quả.
  • Lợi ích: Giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông.
  • Chi phí: Tăng chi phí đầu tư cho việc bảo vệ và quản lý công trình đường bộ.
  • chịu thiệt hại: Một số cá nhân có thể bị hạn chế trong việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào có thẩm quyền phân loại hệ thống đường bộ?

Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định; hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (Điều 4, Điều 6).

Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ cần tuân theo quy định gì?

Công trình phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ thiết kế trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Điều 24).

Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị là bao nhiêu?

Theo chiều dọc, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60m. Theo chiều ngang, từ phạm vi tiếp giáp với cầu, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi phía là: 150m (một trăm năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m; 100m (một trăm mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m (hai mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 20m (Điều 12, Điều 14).

Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như thế nào?

Được phép trồng cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả, cây lấy gỗ; nuôi trồng thủy sản nhưng phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật (Điều 25).

Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ?

Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các hệ thống đường tỉnh, đường đô thị trong phạm vi địa phương (Điều 31).

전문

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6  năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phạm vi đất dành cho đường bộ; sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ; trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Điều 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.

Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.

  

Chương II

PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ

Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau:

1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm:

 

a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành chính các tỉnh;

 

b) Đường nối liền trung tâm hành chính của từ 3 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) trở lên;

 

c) Đường nối liền từ cảng biển quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ.

 

2. Hệ thống đường tỉnh là các đường trục trong địa bàn 1 tỉnh hoặc 2 tỉnh gồm đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc với trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường nối quốc lộ với trung tâm hành chính của huyện.

 

3. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính  của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã.

 

4. Hệ thống đường xã là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, xóm hoặc đường nối giữa các xã.

 

5. Hệ thống đường đô thị là các đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.

 

6. Hệ thống đường chuyên dùng là các đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tư nhân.

 

Điều 6. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau:

 

1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

 

2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Hệ thống đường đô thị do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

 

4. Hệ thống đường huyện do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

 

5. Hệ thống đường xã do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

 

6. Hệ thống đường chuyên dùng do tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với đường chuyên dùng nối với quốc lộ; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đường chuyên dùng nối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đường chuyên dùng nối với đường xã.

 

Điều 7. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau:

 

1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết.

 

2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số hiệu gồm tên hệ thống đường kèm với số hiệu.

 

Trường hợp đường đô thị trùng với quốc lộ thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của quốc lộ.

 

3. Tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ trong khu vực, đường bộ quốc tế thực hiện theo thoả thuận giữa Việt Nam với các quốc gia liên quan.

 

Trường hợp đường bộ trong nước trùng với đường bộ trong khu vực, đường bộ quốc tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường trong nước và tên, số hiệu đường trong khu vực, đường bộ quốc tế (nếu có).

 

4. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ do cơ quan có thẩm quyền phân loại đường bộ quyết định; riêng đường đô thị, đường tỉnh đặt theo tên do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

 

Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể việc đặt tên, số hiệu đường bộ.

 

Chương III

QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG

VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ

 

Điều 8.

1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau:

a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chung của cả nước, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vùng (khu vực), quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của hệ thống quốc lộ và một số quy hoạch đặc biệt được giao, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chung của tỉnh và của cả nước; phê duyệt hoặc trình duyệt theo phân cấp. Riêng quy hoạch phát triển hệ thống đường tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải; quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị loại đặc biệt và đô thị loại 1 phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông vận tải.

2. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức xây dựng quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố rộng rãi bằng các hình thức thích  hợp.

 

Điều 9.

1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của Bộ Giao thông vận tải đối với đường ngoài đô thị; riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải áp dụng cả các tiêu chuẩn riêng của ngành đó.

Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ của nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa vào cấp phải được cải tạo, nâng cấp để đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp.

Điều 10.

1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông.

2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau:

a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình;

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;

 

c) Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;

 

d) Trước khi đưa công trình vào khai thác;

 

đ) Trong quá trình khai thác.

 

3. Việc thẩm định an toàn giao thông do một tổ chức gồm những người có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của công việc thẩm định thực hiện; tổ chức này hoạt động độc lập với tổ chức tư vấn thiết kế đã lập hồ sơ dự án, thiết kế công trình.

 

4. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư quyết định dự án phải thẩm định, giai đoạn thẩm định và tổ chức thực hiện việc thẩm định an toàn giao thông.

 

5. Tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ dự án, thiết kế công trình, kiểm tra hiện trường, phát hiện các khả năng tiềm ẩn về tai nạn giao thông, đề xuất, kiến nghị các biện pháp khắc phục.

 

6. Tư vấn thiết kế có trách nhiệm tiếp thu bằng văn bản các đề xuất, kiến nghị nêu trong báo cáo thẩm định an toàn giao thông và chỉnh sửa hồ sơ dự án, thiết kế theo nội dung đã tiếp thu. Đối với công trình đường bộ đã đưa vào khai thác, cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tiếp thu các đề xuất, kiến nghị nêu trong báo cáo thẩm định an toàn giao thông và có phương án sửa chữa khắc phục.   

 

7. Kinh phí thẩm định an toàn giao thông được xác định trong kinh phí đầu tư dự án đối với công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo; được sử dụng trong nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ đối với công trình đã đưa vào khai thác.

8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể công tác thẩm định an toàn giao thông; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về kinh phí thẩm định an toàn giao thông. 

 

Chương IV

PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Điều 11. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.

 

Điều 12.

1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm:

a) Nền, mặt đường, hè phố,  nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao thông, dải phân cách, hệ thống chiếu sáng, đường ngầm, tràn, đường cứu nạn;

b) Cầu, hầm, cống, kè, tường chắn;

c) Bến phà, bến cầu phao, phương tiện vượt sông và nơi cất dấu các phương tiện vượt sông;

d) Các công trình chống va, tường, kè chỉnh trị dòng nước;

đ) Trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường, các thiết bị đếm xe;

e) Các mốc đo đạc, cột mốc lộ giới;

g) Các công trình phụ trợ an toàn giao thông.

2. Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.

 

Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:

1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là:

20 m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II;

15 m (mười lăm mét) đối với đường cấp III;

10 m (mười mét) đối với đường cấp IV, cấp V;

05 m (năm mét) đối với đường dưới cấp V.

2. Đối với đường trong đô thị: phạm vi hành lang an toàn của đường là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với đường bộ song song với sông ngòi, kênh rạch có khai thác vận tải thủy mà hành lang an toàn bị chồng lấn thì phạm vi hành lang an toàn đường bộ tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ.

4. Đối với đường bộ song song liền kề với đường sắt mà hành lang an toàn bị chồng lấn thì  ranh giới hành lang an toàn giữa đường bộ và đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải  quy định.

 

Điều 14. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau:

1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị:

a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:

50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ  60 m trở lên;

30 m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m;

Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên, dốc xuống lớn hơn quy định tại điểm a khoản 1 trên đây thì giới hạn hành lang an toàn được tính  từ đuôi mố cầu ra đến hết chân dốc.

 

b) Theo chiều ngang cầu, từ phạm vi tiếp giáp với cầu, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi phía là:

150 m (một trăm năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 m;

100 m (một trăm mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m;

50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m;

20 m (hai mươi mét)  đối với cầu có chiều dài dưới 20m.

2. Đối với cầu trên đường trong đô thị:

a) Theo chiều dọc cầu, quy định như điểm a khoản 1 Điều này.

b) Theo chiều ngang cầu.

Từ mép lan can ngoài cùng của cầu trở ra mỗi bên 07 m (bảy mét) đối với phần cầu chạy trên cạn, kể cả phần cầu chạy trên phần đất chỉ ngập nước khi có nước lũ; đối với phần cầu còn lại, quy định như điểm b khoản 1 Điều này.

3. Giới hạn hành lang an toàn đối với  cống, theo chiều dọc cống về hai phía bằng bề rộng hành lang an toàn của đường bộ.

Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau:

1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét)  cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm.

2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định  đối với từng dự án cụ thể.

Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:

1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.

2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).

Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau:

1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường:

a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét);

b) Từ chân kè trở ra sông 20 m (hai mươi mét).

2. Kè chỉnh trị dòng nước:

a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 m (một trăm mét);

b) Từ gốc kè trở vào bờ  50 m (năm mươi mét);

c) Từ chân đầu kè trở ra sông 20 m (hai mươi mét).

Điều 18. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.

Điều 19. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:

1. Đối với đường   4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.

2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m  (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.

3. Chiều cao đường dây thông tin đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ mặt đường đến đường dây thông tin là 5,50 m (năm mét năm mươi).

4. Chiều cao đường dây tải điện đi phía trên đường bộ hoặc gắn trực tiếp trên kết cấu của cầu phải bảo đảm an toàn cho hoạt động giao thông vận tải và an toàn lưới điện tùy theo điện áp cuả đường dây điện.

Điều 20. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện: tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).

Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.

Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.

 

Chương V

SỬ DỤNG, KHAI THÁC 

TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ

Điều 23.

1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ.

 

2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:

 

a) Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng;

 

b) Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ; 

 

c) Công trình phải bố trí trên cùng một mặt bằng với công trình đường bộ để bảo đảm tính đồng bộ và tiết kiệm.   

 

Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ  phải tuân theo các quy định sau:

 

1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

 

2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ thiết kế trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định:

a) Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm A;

b) Cục Đường bộ Việt Nam đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C liên quan đến quốc lộ và công trình xây dựng mới, sửa chữa nhưng chưa đến mức lập dự án liên quan đến quốc lộ thuộc phạm vi quản lý;

c) Sở Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C liên quan đến đường địa phương (ngoài đô thị) và công trình xây dựng mới, sửa chữa nhưng chưa đến mức lập dự án liên quan đến các đường thuộc phạm vi quản lý;

d) Sở Giao thông công chính hoặc Sở Xây dựng đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C và công trình xây dựng mới, sửa chữa nhưng chưa đến mức lập dự án liên quan đến đường đô thị theo phân công của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

3. Có giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền. 

 

Điều 25. Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:

 

1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau:

 

a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01 m (một mét) đối với cây lương thực, hoa mầu và ít nhất 02 m (hai mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ;

 

b) Đối với đường đào phải trồng cách mép đỉnh mái đường hoặc mép ngoài rãnh đỉnh ít nhất 06 m (sáu mét);

 

c) Chỉ được trồng các loại cây ăn quả, cây lấy gỗ có rễ ăn sâu và không cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông đường bộ. Riêng tại các đoạn đường gần nơi đường giao nhau giữa đường bộ với đường bộ, giao cắt đường bộ với đường sắt và các vị trí ở phía bán kính nhỏ của đường cong dễ bị khuất tầm nhìn chỉ được trồng các loại cây thấp không cản trở tầm nhìn;

 

 d) Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một khoảng tối thiểu bằng mức chênh lệch về độ cao giữa mép chân nền đường đắp và đáy ao, hồ. Mức nước trong ao, hồ không được cao hơn cao độ chân nền đường;

 

đ) Các mương thủy lợi phải cách chân mái đường đắp một khoảng cách tối thiểu bằng chiều sâu của mương và mức nước trong mương không được cao hơn cao độ chân nền đường, trừ trường hợp lũ lụt.

 

2. Khi xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ phải xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và phải nối vào hệ thống đường nhánh hiện có trước khi nối với đường chính.

 

Trường hợp đường nhánh xây dựng mới được phép nối trực tiếp với đường chính hiện có thì điểm nối phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đường bộ cho phép từ khi lập dự án và thiết kế phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.

 

3. Các biển quảng cáo lắp đặt ở phần hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận và không được gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

4. Việc sử dụng hành lang an toàn đường bộ liên quan đến công trình an ninh, quốc phòng liền kề phải có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

5. Các trạm xăng dầu phải được xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ, theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền về vị trí và thiết kế đoạn đường dẫn vào trạm xăng dầu qua phần đất hành lang an toàn đường bộ bao gồm  thiết kế điểm nối với đường hiện có, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của đoạn đường đang khai thác.

 

Điều 26. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

­1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép.

2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép.

3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông.

4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác của đường bộ.

 

5. Khai thác trái phép cát, đá, sỏi hoặc các hành vi khác làm ảnh hưởng tới an toàn công trình đường bộ.

 

6. Đào phá, đốt lửa, nổ mìn, neo buộc tầu thuyền hoặc gây ảnh hưởng đến an toàn cầu.

7. Tự ý leo trèo lên mố, trụ và dầm cầu.

8. Lấn, chiếm đất hành lang an toàn đường bộ dưới bất kỳ hình thức nào.

9. Các hành vi khác gây ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.

Điều 27. Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.

 

Điều 28.

1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ.

 

2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công trình phải kết hợp với nhau.

 

3. Việc xây dựng công trình mới làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình có trước hoặc làm trở ngại đến tác dụng của công trình đó thì cơ quan chủ quản công trình xây dựng mới phải có biện pháp xử lý bằng kỹ thuật theo sự thoả thuận của cơ quan chủ quản công trình cũ bị ảnh hưởng và chịu phí tổn để sửa chữa, khôi phục. Nếu đồng thời muốn cải tạo, mở rộng nâng cấp công trình có trước thì cơ quan chủ quản công trình cũ phải đầu tư phần tăng thêm. 

 

Điều 29. Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải  bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều.

 

Điều 30. Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau:

 

1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét).

 

2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh, dịch vụ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và mọi hoạt động không được để ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.

 

3. Các kho chứa chất nổ, chất độc, chất dễ cháy; các mỏ khai thác bằng mìn ngoài việc phải ở ngoài hành lang an toàn đường bộ còn phải có một khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

4. Các công trình khác ở ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ phải được khắc phục, sửa chữa kịp thời.

 

Chương VI

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

Điều 31. Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau:

 

1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ.

Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp  quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống quốc lộ; chỉ đạo các địa phương trong toàn quốc về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, bảo trì và khai thác đường bộ.

2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các hệ thống đường tỉnh, đường đô thị trong phạm vi địa phương.

Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông công chính được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường tỉnh.

Sở Giao thông công chính hoặc Sở Xây dựng được ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường đô thị.

3. ủy ban nhân dân cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo trì và khai thác các hệ thống đường huyện, đường xã theo quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác đường chuyên dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ.

5. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng đường bộ theo hình thức hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao (B.O.T) tự  tổ chức quản lý, bảo trì và  khai thác đường bộ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:

1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.

2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước.

3. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì đường bộ do Trung ương quản lý; hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì đường bộ thuộc địa phương quản lý.

4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

5. Tổ chức, chỉ đạo và giám sát hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông đường bộ trong phạm vi cả nước.

6. Xây dựng kế hoạch, tổ chức và kiểm tra thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hư hại của công trình đường bộ do sự cố thiên tai, địch hoạ gây ra.

7. Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

8. Phối hợp với Bộ Tài chính cân đối kinh phí thực hiện kế hoạch bảo trì đường bộ, giải toả hành lang an toàn đường bộ, phòng chống, khắc phục hậu quả do thiên tai, địch hoạ gây ra đối với hệ thống quốc lộ.

9. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình an toàn giao thông quốc gia trình Chính phủ.

10. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Bộ Công an có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định.

2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xác định danh mục, lập phương án bảo vệ các công trình đường bộ quan trọng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ.

Điều 35. Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Điều 36. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.

Điều 37. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông.

Điều 38. Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, các dịch vụ khác dọc theo đường bộ.

Điều 39. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải toả hành lang an toàn đường bộ được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm sử dụng đúng mục đích.

Điều 40. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại và sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình có ảnh hưởng đến an toàn các công trình đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 42. ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng  giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải.

2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo trì đường bộ của địa phương.

3. Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) trong các lĩnh vực sau đây:

a) Hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải;

b) Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của địa phương.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra đối với ủy ban nhân dân cấp huyện trong các lĩnh vực sau đây:

a) Bảo vệ các công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh;

b) Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ, đặc biệt là việc giao đất, cấp giấy phép xây dựng dọc theo đường bộ;

c) Giải toả các công trình vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi của huyện.

5. Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để khôi phục giao thông kịp thời khi bị thiên tai, địch hoạ.

6. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương.

7. Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải toả  hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi địa phương.

8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 43. ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ của huyện.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

4. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.

5. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả  hành lang an toàn đường bộ.

6.. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch hoạ.

7. Cấp, thu hồi giấy phép thi công trên đường bộ theo phân cấp.

8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

Điều 44. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn cấp xã quản lý.

2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới.

4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép  hành lang an toàn đường bộ.

5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch hoạ.

 

6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 45. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm:

1. Chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân địa phương tổ chức và thực hiện việc cắm mốc lộ giới xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và bàn giao cho ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ.

2. Quản lý, bảo trì đường bộ, bao gồm theo dõi, kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất các hư hỏng của công trình đường bộ; duy trì tình trạng kỹ thuật của đường, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn và năng lực thông qua của đường bộ.

3. Thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao đường bộ theo thẩm quyền.

4. Kịp thời báo cáo và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xử lý  các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.

Điều 46. Lực lượng Cảnh sát, Kiểm soát quân sự, Thanh tra giao thông và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ trong công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

 

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 47.

1. Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

b) Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

c) Phát hiện, tố giác và ngăn chặn hành vi xâm phạm, phá hoại công trình đường bộ, hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ.

Điều 48. Xác định mốc thời gian để giải quyết và nguyên tắc giải quyết đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ quy định như sau:

1. Xác định mốc thời gian:

a) Trước ngày 21 tháng 12 năm 1982;

b) Từ ngày 21 tháng 12 năm 1982  đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2000;

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực.  

2. Nguyên tắc giải quyết:

a) Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình đường bộ và an toàn hoạt động giao thông vận tải đường bộ;

b) Những công trình xét thấy chưa ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của công trình đường bộ và an toàn giao thông đường bộ thì trước mắt cho phép giữ nguyên hiện trạng nhưng chủ công trình phải cam kết không cơi nới, không phát triển và thực hiện việc dỡ bỏ công trình khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ, Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

 

Điều 50. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

 

Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 79
26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 만료됨 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 04/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ 만료됨 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ 발효 중 967/2006/QĐ-UBND Quyết định số 967/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xin cấp phép thi công các công trình trên đường bộ đang khai thác 만료됨 65/QĐ-SGTVT Quyết định số 65/QĐ-SGTVT Về việc ban hành qui trình cấp giấy phép thi công và giấy phép cho xe quá khố, quá tái lưu hành trên đường bộ 발효 중 13/2005/TT-BGTVT Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 272/2006/QĐ-UBND Quyết định số 272/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 04/2008/TT-BXD Thông tư số 04/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý đường đô thị 만료됨 152/2005/QĐ-UBND Quyết định số 152/2005/QĐ-UBND Quy định thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 131/2007/QĐ-UBND Quyết định số 131/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính giữa Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện. 발효 중 377/2008/QĐ-UBND Quyết định số 377/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 4277/2004/QĐ-UB Quyết định số 4277/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. 만료됨 11/2005/TT-BGTVT Thông tư số 11/2005/TT-BGTVT Hướng dẫn về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ 만료됨 1640/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1640/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 1312/QĐ-UBND Quyết định số 1312/QĐ-UBND V/v Giao nhiệm vụ quản lý công trình giao thông địa phương 발효 중 775/2010/QĐ-UBND Quyết định số 775/2010/QĐ-UBND Về việc quy định phân công, phân cấp quản lý khai thác sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 1004/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1004/2007/QĐ-UBND Về việc xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2007 만료됨 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT Hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ 발효 중 21/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 21/2005/QĐ-BGTVT Về việc bổ sung biển báo hiệu vào Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 - 01 만료됨 802/2008/QĐ-UBND Quyết định số 802/2008/QĐ-UBND Về việc xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2008 만료됨 711/2009/QĐ-UBND Quyết định số 711/2009/QĐ-UBND Về việc xếp loại đường bộ để xác định cước vận tải năm 2009 만료됨 1739/QĐ-UBND Quyết định số 1739/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu tỉnh Hà Giang đến năm 2015 만료됨 176/2008/QĐ-UBND Quyết định số 176/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 36/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 36/2005/QĐ-BGTVT Quy định về việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 만료됨 3305/QĐ-UBND Quyết định 3305/QĐ-UBND năm 2009 về danh mục các tuyến đường cho phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè làm bãi giữ xe công cộng có thu phí, phục vụ kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa và cho phép đậu xe dưới lòng đường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 13/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 13/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về việc xác định và xử lý vị trí nguy hiểm thường xảy ra tai nạn giao thông trên đường bộ đang khai thác" 만료됨 605/2005/QĐ-UBND Quyết định số 605/2005/QĐ-UBND Đặt tên các tuyến đường Tỉnh 만료됨 23/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 23/2007/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về thẩm định an toàn giao thông đường bộ 만료됨 1856/QĐ-TTg Quyết định số 1856/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt 만료됨 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang 만료됨 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế phối hợp giữa phòng Quản lý Đô thị, UBND 10 phường và các đơn vị trực thuộc UBND quân Bình Tân trong việc quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp, phát triển các công trình đưòng bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Quận. 만료됨 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh 만료됨 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý, bảo vệ và phân loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14 /2010/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp quản lý đường đô thị 만료됨 50/2008/QĐ-UBND Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ và phân cấp quản lý đường đô thị 발효 중 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang 만료됨 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc công bố giới hạn hành lang đường bộ, hành lang bảo vệ luồng đường thủy trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 87/2007/QĐ-UBND Quyết định số 87/2007/QĐ-UBND Về ban hành quy định đào đường và tái lập mặt đường phục vụ dự án “Giảm thất thoát nước thành phố Hồ Chí Minh” thuộc dự án Phát triển cấp nước đô thị Việt Nam - vốn vay Ngân hàng Thế giới. 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ các quốc lộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và đường tỉnh 만료됨 01/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND Về việc thực hiện thí điểm Đề án phân cấp tổ chức quản lý bảo dưỡng hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 38/2005/QĐ-UB Quyết định số 38/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định lộ giới bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 151/2005/QĐ-UBND Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về đường ưu tiên và tốc độ tối đa cho phép trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 74/2008/QĐ-UBND Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2008 của ủy ban nhân dân Tỉnh Tây Ninh 만료됨 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cao độ chuẩn cho phép san lấp mặt bằng trong hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 발효 중 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp huyện quản lý trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang 만료됨 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định lộ giới bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 51/2005/QĐ-UBND Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý các trường hợp công trình xây dựng và đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 117/2007/QĐ-UBND Quyết định số 117/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giới hạn hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 51/2007/QĐ-UBND Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số vấn đề trong công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 19/01/2007 của UBND tỉnh Bến Tre công bố lại hướng tuyến và lộ giới Quốc lộ 60 qua địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc công bố lại hướng tuyến và lộ giới Quốc lộ 60 qua địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định khắc phục hậu quả bão, lụt đối với các công trình giao thông địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Đặt số hiệu hệ thống đường huyện - Địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 85/2007/QĐ-UBND Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh và xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu dọc đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47/2005/QĐ-UB Về sửa đổi, bổ sung Quy định về đào đường và tái lập mặt đường khi xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo Quyết định số 145/2002/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 60/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình giao thông trên địa bàn tỉnh 발효 중 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 만료됨 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và duy tu, bảo trì các công trình hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND về việc Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên quang 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ giải tỏa hành lang an toàn đường bộ theo Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về quản lý, xây dựng, khai thác và bảo dưỡng hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 44/2007/QĐ-UBND Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND Về Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuộc hệ thống Bắc Vàm Nao. 만료됨 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế phối hợp trong triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 63/2009/QĐ-UBND Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống cầu treo trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội 만료됨 74/2008/QĐ-UBND Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 67/2009/QĐ-UBND Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중
인용됨 22
02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa 만료됨 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 08/2006/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 08/2006/CT-UBND VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 만료됨 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND V.v quy định một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương 만료됨 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 39/2011/TT-BGTVT Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang 만료됨 68/2016/QĐ-UBND Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND phê duyệt đặt tên đường (bổ sung) trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2016 만료됨 168/2007/QĐ-BQP Quyết định số 168/2007/QĐ-BQP Về việc chuẩn bị mặt bằng các dự án thuộc Đề án Đường tuần tra biên giới đất liền 발효 중 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang 만료됨 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 01/2005/TT-BXD Thông tư số 01/2005/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà 만료됨 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 68/2016/QĐ-UBND Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 08/2006/CT-UBND Chỉ thị số 08/2006/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tình Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh 만료됨 02/2007/QĐ-UBND. Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND. Ban hành Quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư công trình giao thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2007 – 2010 만료됨 12/2011/QĐ-UBND Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Công bố bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước 만료됨 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư công trình giao thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2007 – 2010 (DA CO 01 BAN DUOC DUYET ROI) 만료됨 36/2013/QĐ-UBND Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨
186/2004/NĐ-CP
Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 44
11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 만료됨 44/2005/QĐ-UB Quyết định số 44 /2005/QĐ-UB Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa - Thông tin 만료됨 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 만료됨 12/2007/QĐ-UBND Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Về việc cấp giấy xe ưu tiên phục vụ công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2007 만료됨 117/2007/QĐ-UBND Quyết định 117/2007/QĐ-UBND bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước dự án đầu tư sân Golf 36 lỗ có diện tích 250ha của Công ty Liên doanh Phú Mỹ Hưng tại xã Phước Kiển huyện Nhà Bè cho Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh do UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 36/2007/QĐ-UBND Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai 발효 중 14/2010/QĐ-UBND Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo 만료됨 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật 발효 중 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. 만료됨 63/2009/QĐ-UBND Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND V/v Quy định mức hỗ trợ khi hồi đất nông nghiệp trong khu dân cứ và đất vườn ao không được công nhận là đất ở; hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP 만료됨 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 만료됨 47/2005/QĐ-UB Quyết định số 47 /2005/QĐ-UB V/v sáp nhập Ban Cải cách hành chính thành phố vào Sở Nội vụ 만료됨 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai 만료됨 01/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND Về nhiệm vụ trọng tâm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2007 của tỉnh Thái Nguyên 만료됨 74/2008/QĐ-UBND Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Ninh Thuận 발효 중 51/2007/QĐ-UBND Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh. 만료됨 44/2007/QĐ-UBND Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư Mố 발효 중 87/2007/QĐ-UBND Quyết định số 87/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án định hướng và giải pháp phát triển kinh tế dịch vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 만료됨 38/2005/QĐ-UB Quyết định số 38/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở lao động - thương binh và xã hội tỉnh Bình Phước 만료됨 50/2008/QĐ-UBND Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Công ty phát triển hạ tầng khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh 만료됨 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 만료됨 85/2007/QĐ-UBND Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá đất tại các khu tái định cư: Khu quy hoạch: Hoa Lư Phù Đổng, Công ty Thương mại XNK đường Yết Kiêu, Công tu Xuất nhập khẩu đường Lý Nam Đế, khu 2,5 ha xã Trà Đa, Xí nghiệp giống Ong, kho Công ty Dược, Công ty Cà phê thuộc thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 만료됨 14/2007/QĐ-UBND Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 các công trình khắc phục hậu quả bão số 9 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 만료됨 10/2009/QĐ-UBND Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố 발효 중 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang 만료됨 31/2007/QĐ-UBND Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường Đức Cơ thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Đức Cơ 발효 중 151/2005/QĐ-UBND Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND V/v : Giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2006 발효 중 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 만료됨 51/2005/QĐ-UBND Quyết định số 51/2005/QĐ-UBND V/v quy định số lượng chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ cho các xã, phường thành lập mới và các xã, phường sau khi điều chỉnh, chia tách 발효 중 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị 만료됨 27/2011/QĐ-UBND Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài Nguyên và Môi trường 발효 중 67/2009/QĐ-UBND Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học cho ngành Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ nay đến năm 2020 만료됨 55/2009/QĐ-UBND Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung giá thu một phần viện phí áp dụng tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 17/2008/QĐ-UBND Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh 발효 중 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang 발효 중 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 만료됨 37/2008/QĐ-UBND Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật 발효 중
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.