Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010

Quyết định 19/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010. Mục tiêu là giảm số lượng trẻ em lang thang, bị xâm phạm tình dục và lao động nặng nhọc, đồng thời nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội trong việc bảo vệ trẻ em.

문서 번호19/2004/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Dân Tộc Và Tôn Giáo
서명자Phạm Gia Khiêm — Phó Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 02. 2004
발효일06. 03. 2004
효력 만료일03. 01. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 19/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010. Mục tiêu là giảm số lượng trẻ em lang thang, bị xâm phạm tình dục và lao động nặng nhọc, đồng thời nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội trong việc bảo vệ trẻ em.

적용 범위

Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; gia đình, cộng đồng, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân.

핵심 사항

  • Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng và triển khai Chương trình
  • Mục tiêu tổng quát là nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội về công tác bảo vệ trẻ em; ngăn ngừa, giảm dần tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm
  • Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em
  • Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác bảo vệ trẻ em
  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về bảo vệ trẻ em

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm thiểu tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm
  • Nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ trẻ em, tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện quyền trẻ em

❓ 자주 묻는 질문

Chương trình này áp dụng cho đối tượng nào?

Đối tượng chính là trẻ em lang thang kiếm sống, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

Mục tiêu của Chương trình là gì?

Mục tiêu là giảm số lượng trẻ em lang thang kiếm sống, bị xâm phạm tình dục và phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm, đồng thời nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội trong việc bảo vệ trẻ em.

Các Bộ, ngành nào chịu trách nhiệm triển khai Chương trình?

Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an.

Kinh phí thực hiện Chương trình từ đâu?

Kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. Ngoài ra, các Bộ, ngành có liên quan và địa phương cũng huy động sự tài trợ của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

Chương trình này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2004/QĐ-TTg
Ngày 12 tháng 2 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em ngày 12 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Quyết định số 23/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội về công tác bảo vệ trẻ em; ngăn ngừa, giảm dần và tiến tới giảm cơ bản vào năm 2010 số lượng trẻ em lang thang kiếm sống, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm, tạo điều kiện để những trẻ em này được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển toàn diện về mọi mặt, có cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

2. Các mục tiêu cụ thể:

- Ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống để đến năm 2010 giảm được 90% số trẻ em này, trong đó có 70% số trẻ em được trợ giúp tạo dựng cuộc sống hòa nhập với gia đình.

 - Ngăn chặn, giảm dần và tiến tới giảm cơ bản vào năm 2010 số trẻ em bị xâm phạm tình dục. - Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại và nguy hiểm để đến năm 2010 giảm được 90% số trẻ em này.

 - Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em, đặc biệt là cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp.

3. Các giải pháp chủ yếu:

a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm, đặc biệt tại những vùng trọng điểm. Tăng cường sự phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức tham gia công tác này.

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách, đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá trong công tác bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; gắn việc triển khai thực hiện Chương trình này với việc triển khai thực hiện các chiến lược, chương trình kinh tế - xã hội khác có liên quan.

c) Tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu vực, từng vùng và từng nhóm đối tượng nhằm góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong công tác bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Chú trọng hình thức tư vấn, tham vấn và vận động trực tiếp đối với gia đình và cộng đồng dân cư về kỹ năng bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Tập trung hoạt động truyền thông - giáo dục vào những vùng trọng điểm, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và những nhóm đối tượng còn hạn chế trong thực hiện trách nhiệm của mình đối với trẻ em.

d) Phát triển số lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung, trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm nói riêng với các nội dung và hình thức phù hợp.

đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Chương trình.

e) Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương tổng hợp kế hoạch và phân bổ nguồn lực cho các đơn vị thực hiện tương ứng với nhiệm vụ được giao.

Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương chủ động, tạo mọi điều kiện nhằm huy động sự tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

4. Các đề án của Chương trình:

a) Đề án Truyền thông, vận động và nâng cao năng lực quản lý.

Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Đề án Ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống.

Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Cơ quan phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, các cơ quan khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

c) Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục.

Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các cơ quan khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại và nguy hiểm.

Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Cơ quan phối hợp: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Bộ Công an, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các cơ quan khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, các Bộ, ngành khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chương trình; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm; điều phối các hoạt động của Chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2007 và tổng kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2010.

Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định này theo quy định hiện hành.

2. Căn cứ Quyết định này, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hàng năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ được phân công gửi Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định này theo quy định hiện hành; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ được phân công gửi Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em lồng ghép các hoạt động của các chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến trẻ em với các hoạt động của Chương trình này.

5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em hướng dẫn các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định hiện hành.

6. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội tham gia triển khai Chương trình trong phạm vi hoạt động của mình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phạm Gia Khiêm
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 11
01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 05/2007/CT-UBND Chỉ thị số 05/2007/CT-UBND Về việc tổ chức các hoạt động phục vụ Tết nguyên đán (Đinh Hợi - 2007) và kỷ niệm 77 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930-03/02/2007) 만료됨 19/2008/CT-UBND Chỉ thị số 19/2008/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 - 2009 của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 21/2008/CT-UBND Chỉ thị số 21/2008/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý xe công nông, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh trên địa bàn tỉnh. 만료됨 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AISD dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010" 만료됨 49/2011/QĐ-UBND Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 15/2008/CT-UBND Chỉ thị số 15/2008/CT-UBND Về việc tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm tai nạn giao thông năm 2008 만료됨 68/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 68/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 - 2010” 만료됨 08/2008/CT-UBND Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 만료됨 68/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 68/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010” 발효 중
19/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 14
70/2005/QĐ-UB Quyết định số 70/2005/QĐ-UB Phê duyệt Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005 - 2010 발효 중 1184/2005/QĐ-UB Quyết định số 1184/2005/QĐ-UB V/v Phê duyệt Đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục giai đoạn 2005 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 5191/2005/QĐ-UBND Quyết định số 5191/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 16/2005/TTLT/BTC-UBDSGĐ-BLĐTB Thông tư liên tịch số 16/2005/TTLT/BTC-UBDSGĐ-BLĐTB Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 발효 중 2524/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2524/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Kế hoạch Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại và nguy hiểm trên địa bàn tỉnh Thái nguyên, giai đoạn 2006-2010 만료됨 27/2004/CT-UB Chỉ thị số 27/2004/CT-UB V/v tổ chức “Ngày lao động Vì tương lai con em chúng ta” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 18/2008/CT-UBND Chỉ thị số 18/2008/CT-UBND Về việc tổ chức “Ngày lao động vì tương lai con em chúng ta” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 853/2007/QĐ-UBND Quyết định số 853/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại và nguy hiểm giai đoạn 2006-2010 발효 중 16/2006/CT-UBND Chỉ thị số 16/2006/CT-UBND Về Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục 만료됨 21/2005/QĐ-UB Quyết định số 21 /2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án Phổ cập bậc Trung học thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005-2010 만료됨 855/2007/QĐ-UBND Quyết định số 855/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án “ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục” giai đoạn 2006 - 2010 발효 중 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em tỉnh 만료됨 284/QĐ-CT Quyết định số 284/QĐ-CT Về việc phê duyệt Kế hoạch ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, Trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại nguy hiểm giai đoạn 2005-2010 발효 중 72/2005/QĐ-UB Quyết định số 72/2005/QĐ-UB Về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2005 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.