Nghị định số 19-CP Về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương

Nghị định số 19-CP quy định về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương, nhằm quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nước.

문서 번호19-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Võ Văn Kiệt — Thủ tướng
업데이트02. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 02. 1995
발효일16. 02. 1995
효력 만료일21. 12. 2002
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 19-CP quy định về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương, nhằm quản lý quỹ bảo hiểm xã hội và thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nước.

적용 범위

Bảo hiểm xã hội Việt Nam, các tổ chức bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

핵심 사항

  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được Nhà nước bảo hộ, đặt tại thành phố Hà Nội.
  • Người sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lương, người lao động đóng 5% tiền lương, nhà nước hỗ trợ để đảm bảo thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý quỹ và chi trả các khoản trợ cấp về bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định pháp luật.
  • Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của tổ chức này, được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày ban hành và bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung Nghị định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội thống nhất, giúp đảm bảo quyền lợi của người lao động.
  • Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính và tăng hiệu quả trong việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội.

❓ 자주 묻는 질문

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập khi nào?

Nghị định số 19-CP có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Người sử dụng lao động đóng bao nhiêu phần trăm tiền lương vào quỹ bảo hiểm xã hội?

Người sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lương.

Người lao động đóng bao nhiêu phần trăm tiền lương vào quỹ bảo hiểm xã hội?

Người lao động đóng 5% tiền lương.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân như thế nào?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.

Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam do ai bổ nhiệm?

Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

전문

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập bảo hiểm xã hội Việt Nam

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Điều 150 Bộ Luật lao động;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Nay thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nước.

Điều 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ, có con dấu riêng, có tài khoản, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước.

Điều 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1. Tổ chức thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ, gồm các nguồn thu sau:

a) Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương;

b) Người lao động đóng bằng 5% tiền lương;

c) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm

xã hội đối với người lao động;

d) Các nguồn thu khác.

2. Quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và tổ chức việc chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội các khoản trợ cấp về bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn theo quy định tại các Điều 142, 143, 144, 145, 146 Bộ Luật lao động.

3. Có quyền từ chối việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu; đồng thời ra văn bản thông báo việc từ chối chi trả đó cho đương sự, cơ quan sử dụng lao động và cơ quan pháp luật.

4. Bồi thường mọi khoản thu, chi sai các quy định của Nhà nước về Bảo hiểm xã hội cho các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án và biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.

6. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về định mức chi phí quản lý; định mức lệ phí thu chi quỹ bảo hiểm xã hội và các quy định khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện.

7. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước vó liên quan việc sửa đổi, bổ sung các chính sách chế độ bảo hiểm xã hội phù hợp với tình hình của đất nước trong từng giai đoạn.

8. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, hạch toán, kế toán; hướng dẫn nghiệp vụ thu, chi bảo hiểm xã hội và kiểm tra việc thực hiện. Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, giải thích các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.

9. Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội.

10. Giải quyết kịp thời các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội về việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội.

11. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.

12. Quản lý tổ chức, viên chức và cơ sở vật chất và cơ sở vật chất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của Nhà nước.

Điều 4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ; sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, sự giám sát của tổ chức công đoàn.

Về kinh phí hoạt động của bộ máy Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong một văn bản riêng.

Điều 5. Thành lập Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lý cao nhất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau: chỉ đạo và giám sát, kiểm tra việc thu, chi, quản lý quỹ; quyết định các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội; thẩm tra quyết toán và thông qua dự toán hàng năm; kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có liên quan bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội; giải quyết các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội; đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thành viên của Hội đồng quản lý bao gồm: đại diện có thẩm quyền của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và các thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Bộ máy giúp việc Hội đồng quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bố trí.

Điều 6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, có cơ cấu như sau:

Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Điều 7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành theo chế độ Thủ tướng. Giúp việc Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc.

Tổng Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Nghị định này, Quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, và theo các quyết định của Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam .

Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam .

Quy chế tổ chức và hoạt động cụ thể của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (bao gồm cả quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Điều 8. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
58-TC/HCSN Thông tư số 58-TC/HCSN hướng dẫn tạm thời phương thức thu nộp bảo hiểm xã hội 발효 중 361-QĐ Quyết định số 361-QĐ Ban hành Điều lệ tổ chức Hội khoẻ phù đổng cho học sinh các trường phổ thông cơ sở và phổ thông trung học 발효 중 1765-QĐ Quyết định số 1765-QĐ Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động giáo dục ở các cấp chính quyền địa phương 발효 중 1829/QĐ Quyết định số 1829/QĐ Về việc chuẩn y danh mục pháp luật hiện hành và cho phổ biến, thi hành trong cả nước 만료됨 302-TTg Quyết định số 302-TTg Về việc ban hành chế độ báo cáo kế hoạch và hệ thống chi tiêu kế hoạch sản xuất - kỹ thuật – tài chính hàng năm của các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh 발효 중 17/LĐ-TT Thông tư số 17/LĐ-TT Về việc cải tiến một bước việc tuyển lao động vào khu vực Nhà nước và tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật 발효 중 905/QĐ Quyết định số 905/QĐ Về việc ban hành Quy chế thi hết cấp I và cấp II bổ túc văn hoá 만료됨 427-QĐ Quyết định số 427-QĐ Về việc ban hành Quy chế tạm thời về trường phổ thông lao động 만료됨 248/QĐ Quyết định số 248/QĐ Về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp cấp III bổ túc văn hoá 만료됨 213-QĐ Quyết định số 213-QĐ Về việc ban hành Quy chế thi hết cấp I, thi hết cấp II phổ thông 만료됨 1251-QĐ Quyết định số 1251-QĐ Về việc ban hành Quy chế trường bổ túc văn hoá tại chức ở nông thôn 만료됨 182/QĐ Quyết định số 182/QĐ Về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý đồ dùng dạy học 만료됨
19-CP
Nghị định số 19-CP Về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.