Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg Về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước.

Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các cơ quan hành chính nhà nước, áp dụng không bao gồm đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Mục tiêu là cải cách hành chính, tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập cho cán bộ công chức.

文号192/2001/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ, Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/12/2001
生效日期01/01/2002
失效日期08/11/2005
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các cơ quan hành chính nhà nước, áp dụng không bao gồm đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Mục tiêu là cải cách hành chính, tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập cho cán bộ công chức.

适用范围

Các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

要点

  • Cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính phải tuân thủ nguyên tắc bảo đảm chức năng, nhiệm vụ được giao, không tăng biên chế và tổng kinh phí so với trước khi thực hiện.
  • Việc lựa chọn cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm cần có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, biên chế ổn định và đề án đã được phê duyệt.
  • Nội dung và mức giao khoán bao gồm biên chế và kinh phí ngân sách nhà nước, với các điều chỉnh trong trường hợp đặc biệt.
  • Cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm có quyền tự sắp xếp tổ chức nội bộ, phân bổ kinh phí theo nhu cầu thực tế, sử dụng tiết kiệm được cho mục đích tăng thu nhập cán bộ công chức.
  • Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và đề xuất cải cách cơ chế quản lý biên chế và kinh phí.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả sử dụng biên chế và kinh phí, nâng cao chất lượng công việc, tăng thu nhập cho cán bộ công chức.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy, ảnh hưởng đến số lao động bị tinh giản.

❓ 常见问题

Cơ quan nào được áp dụng cơ chế khoán biên chế và kinh phí?

Các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, không bao gồm đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Việc lựa chọn cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm cần có điều kiện gì?

Có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, biên chế ổn định và đề án đã được phê duyệt.

Nội dung giao khoán bao gồm những gì?

Bao gồm biên chế và kinh phí ngân sách nhà nước, với các điều chỉnh trong trường hợp đặc biệt.

Cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm có quyền tự sắp xếp tổ chức nội bộ như thế nào?

Được chủ động sắp xếp lại tổ chức nội bộ phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính và yêu cầu thực hiện thí điểm khoán.

Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm gì trong việc triển khai thí điểm?

Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và đề xuất cải cách cơ chế quản lý biên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính và tổ chức được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính

đối với các cơ quan hành chính nhà nước

___________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 02 năm 1998;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2000/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2000 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 3 năm 2000;

Căn cứ Chương trình cải cách hành chính của Chính phủ năm 2001 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2001/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, trên cơ sở tổng kết việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính ở một số đơn vị đã làm đầu tiên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Không áp dụng cơ chế này đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan thực hiện khoán.

Điều 2. Việc mở rộng thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính nhằm các mục tiêu, yêu cầu sau:

1. Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính và các tổ chức được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động.

2. Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của các cơ quan, đơn vị.

3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính.

4. Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí hành chính trong cơ quan, đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức.

Điều 3. Cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao.

2. Không tăng biên chế và tổng kinh phí của các khoản chi thực hiện khoán so với trước khi thực hiện khoán.

3. Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức.

Điều 4. Việc lựa chọn các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng và vị trí tổ chức ổn định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Có biên chế được giao ổn định và dự kiến không có biến động trong thời gian thực hiện khoán, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

3. Có đề án thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Nội dung và mức giao khoán.

l. Biên chế giao khoán:

Biên chế giao khoán là số biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán sau khi đã rà soát lại trên cơ sở biên chế hiện có và được giao ổn định trong 03 năm kể từ khi thực hiện thí điểm khoán.

2. Kinh phí ngân sách nhà nước giao khoán được ổn định trong 03 năm, bao gồm:

a) Tổng quỹ lương được xác định trên cơ sở số biên chế được giao khoán và ngạch, bậc lương của cán bộ, công chức theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và các chế độ liên quan đến chính sách tiền lương hiện hành của Nhà nước.

b) Kinh phí quản lý hành chính được xác định căn cứ vào:

- Hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước theo quy định;

- Tình hình thực tế sử dụng kinh phí trong 03 năm liền kề trước năm thực hiện thí điểm khoán, có xem xét đến các yếu tố tăng giảm đột biến.

c) Mức khoán kinh phí hành chính được phép điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương;

- Có sự thay đổi ở mức tối thiểu là 20% đối với các định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện đang là cơ sở cho việc lập dự toán và phân bổ kinh phí đối với các khoản chi thực hiện khoán;

- Nhà nước có chính sách tăng chi cho các lĩnh vực đang thực hiện khoán;

- Sáp nhập, chia tách cơ quan, đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

d) Không thực hiện khoán đối với các khoản chi sau đây:

- Chi sửa chữa lớn trang thiết bị, phương tiện, trụ sở và nhà công vụ;

- Chi mua sắm tài sản cố định, cải tạo, xây dựng trụ sở, nhà công vụ;

- Chi đoàn ra, đoàn vào;

- Chi đào tạo cán bộ, công chức.

Đối với các khoản chi không thực hiện khoán, việc cấp phát và quyết toán được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng biên chế và kinh phí thực hiện thí điểm khoán.

l. Quyền hạn:

a) Được chủ động sắp xếp lại tổ chức nội bộ cơ quan, đơn vị phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính và yêu cầu thực hiện thí điểm khoán.

b) Được chủ động phân bổ và sử dụng các khoản kinh phí được giao khoán cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

c) Được quyền quyết định việc sử dụng kinh phí tiết kiệm từ các khoản chi do thực hiện khoán; trường hợp chưa sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau. Cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán phải xây dựng quy chế sử dụng kinh phí tiết kiệm được theo các nội dung sau đây:

- Kinh phí tiết kiệm được từ quỹ lương do thực hiện tinh giản biên chế, được sử dụng toàn bộ cho mục đích tăng thu nhập cán bộ, công chức.

- Kinh phí tiết kiệm được từ các khoản chi hành chính, chi nghiệp vụ và chi khác được sử dụng cho các mục đích: Tăng thu nhập cho cán bộ, công chức; chi phúc lợi, chi khen thưởng; chi cho mục đích nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc của cơ quan, đơn vị; trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động (nếu có). Trong phạm vi nguồn kinh phí tiết kiệm được, cơ quan, đơn vị được áp dụng hệ số điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu không quá 2,5 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy định để tính toán chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức.

- Đối với các cơ quan, đơn vị mà khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, có thể lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập. Mức trích để lập quỹ dự phòng từ nguồn kinh phí tiết kiệm được do đơn vị tự quyết định.

2. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán:

a) Hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án thí điểm khoán, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, sử dụng kinh phí tiết kiệm được theo nguyên tắc bảo đảm dân chủ, công khai theo quy định của Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan và theo quy định hiện hành.

c) Định kỳ 6 tháng, tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình hoạt động và kết quả thực hiện thí điểm khoán của cơ quan, đơn vị để điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện khoán trong việc giao khoán cho các đơn vị trực thuộc (nếu có).

1. Giao khoán biên chế cho đơn vị trực thuộc theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.

2. Giao khoán kinh phí và phê duyệt quyết toán đối với các đơn vị trực thuộc trên cơ sở tổng mức kinh phí nhận khoán.

Điều 8. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm khoán:

1. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc xây dựng đề án thực hiện thí điểm khoán, trên cơ sở đó lựa chọn các cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán.

2. Duyệt đề án và chỉ đạo thực hiện đối với cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

3. Giải quyết số lao động thuộc diện tinh giản do sắp xếp lại tổ chức của cơ quan, đơn vị thực hiện khoán như sau:

a) Ưu tiên chuyển sang các tổ chức không sử dụng biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Giải quyết cho thôi việc theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức và về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

c) Không sử dụng chỉ tiêu biên chế do cơ quan, đơn vị nhận khoán tiết kiệm được để làm nguồn bổ sung chỉ tiêu biên chế cho các cơ quan, đơn vị khác có sử dụng biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

4. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc những cơ quan, đơn vị thực hiện khoán, có biện pháp kịp thời chấn chỉnh hoạt động của cơ quan, đơn vị thực hiện khoán hoặc xử lý kỷ luật đối với các cá nhân có vi phạm theo quy định của pháp luật trong trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

5. Hàng năm, chủ trì tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo thực hiện thí điểm khoán; trong trường hợp có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền xử lý, phải làm việc với các Bộ, ngành chức năng để thống nhất giải quyết.

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Xây dựng và ban hành đề án mẫu để làm căn cứ xây dựng đề án cụ thể của các cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm khoán.

b) Quy định cụ thể về các khoản chi thực hiện thí điểm khoán.

c) Ban hành quy định tạm thời về việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện khoán và sử dụng các khoản kinh phí tiết kiệm được.

2. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xác định và giao biên chế thực hiện khoán.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thí điểm khoán; hàng năm, tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện thí điểm khoán; trên cơ sở đó, đề xuất, kiến nghị với Chính phủ đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính và các tổ chức được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động.

Điều 10. Việc triển khai thí điểm được thực hiện như sau:

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn các cơ quan, đơn vị thực hiện thí điểm và lập kế hoạch triển khai thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính gửi Bộ Tài chính.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ lựa chọn và quyết định các Bộ, ngành và địa phương thực hiện thí điểm khoán.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm khoán chịu trách nhiệm giao khoán cho đơn vị trực thuộc và phối hợp với Bộ Tài chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện.

Điều 11. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 12. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 27
06/2002/TT-BTC Thông tư số 06/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2002 已失效 28/2004/CT-UB Chỉ thị số 28/2004/CT-UB Về củng cố chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống Ngân hàng trên địa bàn tỉnh 已失效 16/2003/TT-BTC Thông tư số 16/2003/TT-BTC hướng dẫn nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội năm 2003 生效中 17/2002/TTLT/BTC-BTCCBCP Thông tư liên tịch số 17/2002/TTLT/BTC-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện quyết định số 192/2001/QÐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ "về việc mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước" 已失效 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 44/2005/TT-BTC Thông tư số 44/2005/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2006 và giai đoạn 2006-2010 生效中 12/2003/CT-UB Chỉ thị số 12/2003/CT-UB Về việc huy động vốn phục vụ tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh 已失效 118/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 118/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÙI HỮU NGHĨA TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÙI HỮU NGHĨA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 09/2003/TT-BTC Thông tư số 09/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2003 已失效 205/2004/QĐ-UB Quyết định số 205/2004/QĐ-UB Về ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường giải quyết một số lĩnh vực trong đầu tư xây dựng thuộc ngành tài nguyên môi trường. 已失效 26/2004/CT-UB Chỉ thị số 26/2004/CT-UB Về việc đẩy mạnh thực hiện khoáng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước và giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu 已失效 03/2003/NĐ-CP Nghị định số 03/2003/NĐ-CP Về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương 已失效 23/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN TÔN GIÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 14/2003/TT-BNV Thông tư số 14/2003/TT-BNV Hướng dẫn việc áp dụng mức lương tối thiểu khi thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính; chính sách tinh giảm biên chế; chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu 生效中 29/2003/TT-BTC Thông tư số 29/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội. 生效中 07/2002/CT-UB Chỉ thị số 07/2002/CT-UB Về tổ chức thi hành Pháp lệnh Luật sư năm 2001 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 114/2003/TT-BTC Thông tư số 114/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương, biện pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 113/2004/TT-BTC Thông tư số 113/2004/TT-BTC Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2004 已失效 18/2006/TT-BTC Thông tư số 18/2006/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính 已失效 35/2005/CT-UBND Chỉ thị số 35/2005/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách năm 2006 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 03/2006/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 已失效 106/2005/QĐ-UBND Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND Về việc thực hiện cơ chế "một cửa" trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND các xã, phường, thị trấn 已失效 55/2004/TT-BTC Thông tư số 55/2004/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 已失效 04/2004/CT-BBCVT Chỉ thị số 04/2004/CT-BBCVT Về việc thực hiện Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004 已失效 483/TC/NSNN Công văn số 483/TC/NSNN Công văn về việc chi trả tiền lương tăng thêm năm 2003 生效中
192/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg Về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 12
81/2002/TT-BTC Thông tư số 81/2002/TT-BTC hướng dẫn kiểm soát chi đối với cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện khoản biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu 已失效 154/2005/QĐ-UBND Quyết định 154/2005/QĐ-UBND về giao định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho Sở Giáo dục và Đào tạo do do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 1972/2004/QĐ-UB Quyết định số 1972/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính các cơ quan Đảng, đoàn thể tỉnh, huyện, thị 生效中 1973/2004/QĐ-UB Quyết định số 1973/2004/QĐ-UB Về việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp xã, phường, thị trấn tỉnh Bến Tre. 生效中 212/2003/QĐ-UB Quyết định số 212/2003/QĐ-UB Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho các đơn vị thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. 已失效 36/2005/QĐ-UB Quyết định số 36/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh định mức giao khoán kinh phí quản lý hành chính cho các đơn vị thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. 已失效 96/2003/QĐ-UB Quyết định số 96/2003/QĐ-UB Về việc bổ sung thành viên Ban chỉ đạo Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống Văn hoá" tỉnh Sơn la 生效中 11/2004/QĐ-UB Quyết định số 11/2004/QĐ-UB Về cho phép thực hiện thí điểm khoán định biên và kinh phí hoạt động đối với phường - xã, thị trấn. 已失效 01/2004/NQ-CP Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP Về một số giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo,điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004 生效中 15/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND Phê chuẩn báo cáo của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên 生效中 246/2005/QĐ-UB Quyết định số 246/2005/QĐ-UB Về điều chỉnh mức khoán chi phí quản lý hành chính cho các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã, thị trấn 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。