Thông tư này quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cũng như mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng từ ngày 1 tháng 2 năm 2011.
적용 범위
Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, chủ đầu tư các dự án này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, và các đơn vị có liên quan.
핵심 사항
- vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được áp dụng lãi suất bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm và ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,6%/năm (Điều 1, Điều 2).
- Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm, dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,8%/năm (Điều 3).
- Lãi suất và mức chênh lệch lãi suất áp dụng cho các dự án ký hợp đồng lần đầu kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành (Điều 4).
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2011, thay thế Quyết định số 3280/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Điều 5).
- Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết (Điều 5).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các dự án đầu tư và xuất khẩu thông qua việc quy định mức lãi suất và chênh lệch lãi suất hỗ trợ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý vốn và tính toán chi phí cho các doanh nghiệp vay vốn.
❓ 자주 묻는 질문
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm (Điều 1).
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là bao nhiêu?
Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,8%/năm (Điều 3).
Thông tư này áp dụng cho các dự án ký hợp đồng từ khi nào?
Thông tư này áp dụng cho các dự án ký hợp đồng lần đầu kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, cụ thể là từ 1 tháng 2 năm 2011 (Điều 4).
Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là bao nhiêu?
Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,6%/năm (Điều 2).
Thông tư này thay thế quy định nào của Bộ Tài chính trước đây?
Thông tư này thay thế Quyết định số 3280/QĐ-BTC ngày 25/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư (Điều 5).
전문
THÔNG TƯ
Về việc quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của
Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
__________________________
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Bộ Tài chính quy định mức lãi suất vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:
Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,6%/năm.
Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,6%/năm.
Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm, đối với dự án vay vốn bằng ngoại tệ là 0,8%/năm.
Điều 4. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư áp dụng cho các dự án ký hợp đồng lần đầu tiên kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011 và thay thế Quyết định số 3280/QĐ-BTC ngày 25/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.
Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: