Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG về chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước. Thông tư này quy định chi tiết các khoản chi, mức sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế và phương thức cấp tiền mặt cho lưu học sinh.
适用范围
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao; Lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài
要点
- Lưu học sinh được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam.
- Mức sinh hoạt phí quy định cho lưu học sinh theo từng quốc gia, từ 204 USD đến 1200 USD/tháng.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp tiền mặt cho lưu học sinh khi họ về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, số tiền này sẽ được giảm trừ trong tổng kinh phí.
- Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh thanh toán theo mức quy định của Nhà nước và hóa đơn thực tế.
- Danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế cũng được bổ sung.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp lưu học sinh Việt Nam thuận lợi hơn trong việc chuẩn bị hành trình đi học, giảm gánh nặng tài chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và theo dõi tiền sinh hoạt phí cho cơ quan chức năng.
❓ 常见问题
Lưu học sinh được cấp bao nhiêu tiền sinh hoạt phí?
Mức sinh hoạt phí quy định từ 204 USD đến 1200 USD/tháng tùy theo quốc gia. Lưu học sinh có thể nhận thêm tiền mặt khi về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nhưng số tiền này sẽ được giảm trừ trong tổng kinh phí.
Chi phí làm hộ chiếu và visa của lưu học sinh bao nhiêu?
Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học.
Lưu học sinh có thể nhận tiền mặt khi về Việt Nam không?
Có, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ làm thủ tục cấp phát.
Mức bảo hiểm y tế quy định cho lưu học sinh là bao nhiêu?
Danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế đã được bổ sung vào Thông tư, nhưng không nêu rõ số tiền cụ thể.
Thông tư này áp dụng từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này bị bãi bỏ.
全文
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-
BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài
chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ,
cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở
nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước
____________________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”;
Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước";
Căn cứ Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chi phí cho việc đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về xử lý nợ của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga ký ngày 13 tháng 9 năm 2000 và công văn số 3663/VPCP-KG ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ đồng ý cho Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng kinh phí xử lý nợ của Việt Nam với Liên bang Nga để đào tạo cán bộ Việt Nam ở nước ngoài;
Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau:
1. Bổ sung Điểm d Tiết 3.1 Khoản 3 Phần I như sau:
"d. Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học đối với chi phí làm visa".
2. Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.1 Khoản 2 Mục I Phần II như sau:
"Lưu học sinh bắt đầu nhập học khóa đầu tiên khi làm thủ tục đi học ở nước ngoài được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam."
3. Sửa đổi, bổ sung mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 như sau:
4. Bổ sung vào danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 như sau:
5. Bổ sung vào Tiết 3.2 Khoản 3 Mục II Phần II như sau:
"Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt.
- Trường hợp trong thời gian lưu học sinh về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm thủ tục cấp phát tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh. Số tiền sinh hoạt phí đã cấp phát tại Việt Nam sẽ được giảm trừ tương ứng trong tổng số kinh phí tiền sinh hoạt phí của lưu học sinh theo chế độ quy định.
Căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chi trả tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền sinh hoạt phí cấp cho lưu học sinh đảm bảo không cấp trùng 2 lần tiền sinh hoạt phí. "
|
Tên nước (A) |
Mức SHP toàn phần (USD: EURO/1LHS/1tháng) (B) |
Mức cấp bù SHP điện Hiệp định (USD/1LHS/1tháng) (C) |
|
|
Bằng đồng đôla Mỹ |
Bằng đồng EURO |
||
|
Ấn Độ |
420 |
300-420 |
|
|
Trung Quốc |
420 |
293 |
|
|
Đài Loan (Trung Quốc) |
420 |
||
|
Cam-pu-chia, Lào |
204 |
84 |
|
|
Mông Cổ |
204 |
144 |
|
|
Hàn Quốc, Xin-ga-po |
600 |
||
|
Hồng-kông (Trung Quốc) |
|||
|
Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma- lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a |
360 |
||
|
Ba Lan |
480 |
480 |
|
|
Bun-ga-ri |
480 |
404 |
|
|
Hung-ga-ri |
480 |
143-403 |
|
|
Séc |
480 |
84 |
|
|
Xlô-va-ki-a |
480 |
112 |
|
|
Ru-ma-ni |
480 |
420 |
|
|
U-crai-na, Bê-la-rút |
480 |
456 |
|
|
Nga |
480 |
420 |
|
|
Cu-ba |
204 |
198 |
|
|
Các nước Tây Bắc Âu |
888 |
||
|
Hoa kỳ, Ca-na-da, Anh, Nhật Bản |
1200 |
||
|
Úc, Niu Di-lân |
1032 |
||
|
Ai Cập |
540 |
480 |
|
|
Ma-rốc, Mô-dăm-bích, Li-bi |
250 |
||
|
Nước lọc |
USD/LHS/năm |
|
Đài Loan, Hồng Kông (Trung Quốc) |
300 |
|
Mông Cổ |
150 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này bị bãi bỏ. Những nội dung khác quy định tại Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 ngày 12 tháng 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước vẫn có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, mọi vướng mắc của lưu học sinh, đề nghị phản ánh về Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao để xem xét giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: