Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước

Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG về chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước. Thông tư này quy định chi tiết các khoản chi, mức sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế và phương thức cấp tiền mặt cho lưu học sinh.

文号206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG
文件类型联合通知
发布机关Bộ Tài Chính
更新26/06/2026
领域Tài Chính Khác
发布日期15/12/2010
生效日期01/02/2011
失效日期01/03/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG về chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước. Thông tư này quy định chi tiết các khoản chi, mức sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế và phương thức cấp tiền mặt cho lưu học sinh.

适用范围

Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao; Lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài

要点

  • Lưu học sinh được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam.
  • Mức sinh hoạt phí quy định cho lưu học sinh theo từng quốc gia, từ 204 USD đến 1200 USD/tháng.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp tiền mặt cho lưu học sinh khi họ về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, số tiền này sẽ được giảm trừ trong tổng kinh phí.
  • Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh thanh toán theo mức quy định của Nhà nước và hóa đơn thực tế.
  • Danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế cũng được bổ sung.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp lưu học sinh Việt Nam thuận lợi hơn trong việc chuẩn bị hành trình đi học, giảm gánh nặng tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và theo dõi tiền sinh hoạt phí cho cơ quan chức năng.

❓ 常见问题

Lưu học sinh được cấp bao nhiêu tiền sinh hoạt phí?

Mức sinh hoạt phí quy định từ 204 USD đến 1200 USD/tháng tùy theo quốc gia. Lưu học sinh có thể nhận thêm tiền mặt khi về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nhưng số tiền này sẽ được giảm trừ trong tổng kinh phí.

Chi phí làm hộ chiếu và visa của lưu học sinh bao nhiêu?

Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học.

Lưu học sinh có thể nhận tiền mặt khi về Việt Nam không?

Có, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ làm thủ tục cấp phát.

Mức bảo hiểm y tế quy định cho lưu học sinh là bao nhiêu?

Danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế đã được bổ sung vào Thông tư, nhưng không nêu rõ số tiền cụ thể.

Thông tư này áp dụng từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này bị bãi bỏ.

全文

 Bộ Tài CHÍNH - Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Ngoại giao 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-

BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài

chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ,

cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở

 nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước

____________________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”;

Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước";

Căn cứ Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chi phí cho việc đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về xử lý nợ của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga ký ngày 13 tháng 9 năm 2000 và công văn số 3663/VPCP-KG ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ đồng ý cho Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng kinh phí xử lý nợ của Việt Nam với Liên bang Nga để đào tạo cán bộ Việt Nam ở nước ngoài;

Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau:

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau:

1. Bổ sung Điểm d Tiết 3.1 Khoản 3 Phần I như sau:

"d. Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học đối với chi phí làm visa".

2. Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.1 Khoản 2 Mục I Phần II như sau:

"Lưu học sinh bắt đầu nhập học khóa đầu tiên khi làm thủ tục đi học ở nước ngoài được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam."

3. Sửa đổi, bổ sung mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 như sau:

4. Bổ sung vào danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 như sau: 

5. Bổ sung vào Tiết 3.2 Khoản 3 Mục II Phần II như sau:
"Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt.

- Trường hợp trong thời gian lưu học sinh về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm thủ tục cấp phát tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh. Số tiền sinh hoạt phí đã cấp phát tại Việt Nam sẽ được giảm trừ tương ứng trong tổng số kinh phí tiền sinh hoạt phí của lưu học sinh theo chế độ quy định.

Căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chi trả tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, quản lý tiền sinh hoạt phí cấp cho lưu học sinh đảm bảo không cấp trùng 2 lần tiền sinh hoạt phí. "

Tên nước

(A)

Mức SHP toàn phần 

(USD: EURO/1LHS/1tháng)

(B)

Mức cấp bù SHP điện

Hiệp định

(USD/1LHS/1tháng)

(C)

Bằng đồng đôla Mỹ

Bằng đồng EURO

Ấn Độ

420

300-420

Trung Quốc

420

293

Đài Loan (Trung Quốc)

420

Cam-pu-chia, Lào

204

84

Mông Cổ

204

144

Hàn Quốc, Xin-ga-po

600

Hồng-kông (Trung Quốc)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma-

lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a

360

Ba Lan

480

480

Bun-ga-ri

480

404

Hung-ga-ri

480

143-403

Séc

480

84

Xlô-va-ki-a

480

112

Ru-ma-ni

480

420

U-crai-na, Bê-la-rút

480

456

Nga

480

420

Cu-ba

204

198

Các nước Tây Bắc Âu

888

Hoa kỳ, Ca-na-da, Anh, 

Nhật Bản

1200

Úc, Niu Di-lân

1032

Ai Cập

540

480

Ma-rốc, Mô-dăm-bích, Li-bi

250

Nước lọc

USD/LHS/năm

Đài Loan, Hồng Kông (Trung Quốc)

300

Mông Cổ

150

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này bị bãi bỏ. Những nội dung khác quy định tại Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 ngày 12 tháng 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước vẫn có hiệu lực thi hành. 

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, mọi vướng mắc của lưu học sinh, đề nghị phản ánh về Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao để xem xét giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Thanh Sơn
KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Văn Ga
KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 Số: 18/2019/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ Số: 18/2019/NQ-HĐND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH THU HÚT, ĐÃI NGỘ VÀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 生效中 18/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030 生效中 69/2016/QĐ-UBND Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Ban hành Đề án tuyển chọn học sinh, sinh viên tỉnh Quảng Ngãi cử đi đào tạo trong và ngoài nước giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo 已失效 26/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án tuyển chọn học sinh, sinh viên tỉnh Quảng Ngãi cử đi đào tạo trong và ngoài nước giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo 已失效 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức xây dựng và phân bổ kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo, quản lý và bố trí công tác đối với Học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông được cử đi đào tạo Đại học ở nước ngoài 生效中 27/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước 生效中
206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG
Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước
已失效
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 2
144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 生效中
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。