Thông tư số 21/2000/TT-BTM Về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông

Số hiệu21/2000/TT-BTM
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýMai Văn Dâu — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành14/11/2000
Áp dụng01/12/2000
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

BỘ THƯƠNG MẠI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 21/2000/TT-BTM

                     Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2000

THÔNG TƯ

Về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông

Căn cứ luật thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997.

Căn cứ Nghị định Số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại.

Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với chất lượng dầu nhờn động cơ, Bộ thương mại hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

a. Các tổ chức, cá nhân, kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài (gọi tắt là thương nhân), hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam bao gồm: nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ.

b. Các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pít-tông (không kể loại dùng cho tàu hàng hải) bao gồm: Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas).

c. Thông tư này không áp dụng đối với dầu bôi trơn động cơ máy bay.

2. Quy định về ghi nhãn đối với dầu nhờn động cơ:

Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam phải thực hiện ghih nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành và Văn bản số 486/BTM - QLCL ngày 21/7/20000 của Bộ Thương mại.

3. Các quy định về chất lượng

3.1 Phân cấp độ nhớt và phân cấp chất lượng:

a. Phân cấp độ nhớt: Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa kỳ- SAE (Society of Automoive Engineers) tại bảng 1.

Bảng 1

CÁC CẤP ĐỘ NHỚT CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO SAE

Cấp độ nhớt SAE

Độ nhớt ở 1000C, cSt

Nhỏ nhất

Lớn nhất

OW

3,8

-

5W

3,8

-

10W

4,1

-

15W

5,6

-

20W

5,6

-

25W

9,3

-

20

5,6S

< 9,3

30

9,3

< 12,5

40

12,5

< 16,3

50

16,3

< 21,9

60

21,9

< 26,1

b. Phân cấp chất lượng: Cấp chất lượng của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1, được sử dụng theo hệ thống cấp chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa kỳ- API (American Petroleum Institute) tại bảng 2.

Bảng 2

CÁC CẤP CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO API

Loại dầu nhờn


Cấp chất lượng


Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ xăng


SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG, ...


Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ đi ê zen


CA, CB, CC, CD, CE, ...


Dầu nhờn động cơ đa năng dùng cho cả động cơ xăng và đi- ê- zen bao gồm cả hai ký hiệu trên

 

SA/CB, SG/CD,...

3. 2 Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp tối thiểu: 

Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được phép lưu thông trên thhị trường Việt Nam theo quy định tại Bảng 3 (tương ứng với cấp chất lượng SC/CB).

Bảng 3.

CÁC CHỈ TIÊU BẮT BUỘC VÀ CẤP CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU

Số TT


Tên chỉ tiêu


Mức giới hạn


Phương pháp kiểm nghiệm


1


Độ nhớt động học ở 1000C (cSt)


Theo bảng phân laọi cấp độ nhớt SAE


ASTM - D445


2


Chỉ số độ nhớt


Không nhỏ hơn 95


ASTM - D 2270


3


Trị số kiềm tổng(TBN) (mg KOH/g)


Không nhỏ hơn 2,4


ASTM - D 2896


4


Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (0C)


Không nhỏ hơn 180


ASTM - D 92


5


Độ tạo bọt ở 93,50 C (ml)


Không lớn hơn 50/0


ASTM - D 892


6


Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng)


Không nhỏ hơn 0,07


ASTM - D 4628


7


Hàm lượng nước (% thể tích)


Không lớn hơn 0,05

ASTM - D 95

(ASTM: Amercan Socity for Testinh Materials- Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa kỳ).

3. 3 Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có cấp chất lượng bàng hoặc lớn hơn cấp chất lượng tại bảng 3.

3. 4 Thương nhân là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.

3. 5 Cấp chất lượng thực tế, chỉ tiêu chất lượng đã công bố trên nhãn hàng hoá, hợp đồng mua bán và các quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý để cơ quan thẩm quyền của Nhà nước kiểm tra, thanh tra chất lượng, kiểm soát thị trường đối với dầu nhờn động cơ.

4. Điều khoản thi hành

4. 1 Thông tư này thay thế Thông tư Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20/3/2000 của Bộ Thương mại. Các quy định trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

4. 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành./.

(Đã ký)

Mai Văn Dâu

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

21/2000/TT-BTM
Thông tư số 21/2000/TT-BTM Về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.