Thông tư số 21/2000/TT-BTM quy định quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông tại Việt Nam, bao gồm các quy định về ghi nhãn, phân cấp độ nhớt và chất lượng, chỉ tiêu bắt buộc, và điều kiện kinh doanh. Thông tư này áp dụng cho thương nhân nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ dầu nhờn động cơ.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức và cá nhân nước ngoài) hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam; các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pít-tông (trừ dầu bôi trơn động cơ máy bay).
핵심 사항
- Thương nhân phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật hiện hành và Văn bản số 486/BTM - QLCL ngày 21/7/2000 của Bộ Thương mại.
- Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam phải phân cấp độ nhớt theo hệ thống SAE và chất lượng theo API, với các chỉ tiêu bắt buộc như độ nhớt động học, chỉ số độ nhớt, TBN, nhiệt độ chớp cháy, độ tạo bọt, hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn, và nước.
- Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có cấp chất lượng bằng hoặc lớn hơn cấp chất lượng tối thiểu theo Bảng 3.
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.
- Cấp chất lượng thực tế, chỉ tiêu chất lượng đã công bố trên nhãn hàng hóa, hợp đồng mua bán và các quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý để cơ quan thẩm quyền kiểm tra, thanh tra chất lượng, kiểm soát thị trường đối với dầu nhờn động cơ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp tăng lên do phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn và chỉ tiêu chất lượng.
- Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc nhập khẩu dầu nhờn không đạt chuẩn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
❓ 자주 묻는 질문
Các thương nhân cần tuân thủ những quy định gì?
Thương nhân phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định và phân cấp độ nhớt và chất lượng dầu nhờn động cơ theo hệ thống SAE và API, với các chỉ tiêu bắt buộc như độ nhớt động học, chỉ số độ nhớt, TBN, nhiệt độ chớp cháy, độ tạo bọt, hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn, và nước.
Thương nhân cần có điều kiện gì để kinh doanh dầu nhờn động cơ?
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.
Các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu là gì?
Các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu bao gồm độ nhớt động học ở 1000C (cSt), chỉ số độ nhớt, trị số kiềm tổng (TBN) (mg KOH/g), nhiệt độ chớp cháy cốc hở (0C), độ tạo bọt ở 93,50 C (ml), tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng), và hàm lượng nước (% thể tích).
Thông tư này áp dụng cho dầu nhờn động cơ nào?
Thông tư này áp dụng cho các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pít-tông (không kể loại dùng cho tàu hàng hải) bao gồm: Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas).
Thông tư này thay thế thông tư nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20/3/2000 của Bộ Thương mại. Các quy định trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
전문
THÔNG TƯ
Về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông
Căn cứ luật thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997.
Căn cứ Nghị định Số 95/CP ngày 4/12/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại.
Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với chất lượng dầu nhờn động cơ, Bộ thương mại hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong lưu thông như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a. Các tổ chức, cá nhân, kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoài (gọi tắt là thương nhân), hoạt động kinh doanh dầu nhờn động cơ tại Việt Nam bao gồm: nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ.
b. Các loại dầu nhờn dùng cho động cơ pít-tông (không kể loại dùng cho tàu hàng hải) bao gồm: Động cơ đốt trong 4 kỳ và 2 kỳ sử dụng nhiên liệu đốt là xăng hoặc đi-ê-zen (DO - Diesel Oil) hoặc khí tự nhiên (natural gas).
c. Thông tư này không áp dụng đối với dầu bôi trơn động cơ máy bay.
2. Quy định về ghi nhãn đối với dầu nhờn động cơ:
Dầu nhờn động cơ lưu thông trên thị trường Việt Nam phải thực hiện ghih nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành và Văn bản số 486/BTM - QLCL ngày 21/7/20000 của Bộ Thương mại.
3. Các quy định về chất lượng
3.1 Phân cấp độ nhớt và phân cấp chất lượng:
a. Phân cấp độ nhớt: Cấp độ nhớt của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được sử dụng theo hệ thống phân cấp độ nhớt của Hiệp hội kỹ sư ô tô Hoa kỳ- SAE (Society of Automoive Engineers) tại bảng 1.
Bảng 1
CÁC CẤP ĐỘ NHỚT CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO SAE
|
Cấp độ nhớt SAE |
Độ nhớt ở 1000C, cSt |
|
|
Nhỏ nhất |
Lớn nhất |
|
|
OW |
3,8 |
- |
|
5W |
3,8 |
- |
|
10W |
4,1 |
- |
|
15W |
5,6 |
- |
|
20W |
5,6 |
- |
|
25W |
9,3 |
- |
|
20 |
5,6S |
< 9,3 |
|
30 |
9,3 |
< 12,5 |
|
40 |
12,5 |
< 16,3 |
|
50 |
16,3 |
< 21,9 |
|
60 |
21,9 |
< 26,1 |
b. Phân cấp chất lượng: Cấp chất lượng của dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1, được sử dụng theo hệ thống cấp chất lượng của Viện nghiên cứu dầu mỏ Hoa kỳ- API (American Petroleum Institute) tại bảng 2.
Bảng 2
CÁC CẤP CHẤT LƯỢNG CỦA DẦU NHỜN ĐỘNG CƠ PHÂN LOẠI THEO API
|
Loại dầu nhờn |
Cấp chất lượng |
Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ xăng |
SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG, ... |
Dầu nhờn động cơ dùng cho động cơ đi ê zen |
CA, CB, CC, CD, CE, ... |
Dầu nhờn động cơ đa năng dùng cho cả động cơ xăng và đi- ê- zen bao gồm cả hai ký hiệu trên |
SA/CB, SG/CD,... |
3. 2 Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp tối thiểu:
Các chỉ tiêu bắt buộc và cấp chất lượng tối thiểu dầu nhờn động cơ nêu tại khoản b, mục 1 được phép lưu thông trên thhị trường Việt Nam theo quy định tại Bảng 3 (tương ứng với cấp chất lượng SC/CB).
Bảng 3.
CÁC CHỈ TIÊU BẮT BUỘC VÀ CẤP CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU
|
Số TT |
Tên chỉ tiêu |
Mức giới hạn |
Phương pháp kiểm nghiệm |
1 |
Độ nhớt động học ở 1000C (cSt) |
Theo bảng phân laọi cấp độ nhớt SAE |
ASTM - D445 |
2 |
Chỉ số độ nhớt |
Không nhỏ hơn 95 |
ASTM - D 2270 |
3 |
Trị số kiềm tổng(TBN) (mg KOH/g) |
Không nhỏ hơn 2,4 |
ASTM - D 2896 |
4 |
Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (0C) |
Không nhỏ hơn 180 |
ASTM - D 92 |
5 |
Độ tạo bọt ở 93,50 C (ml) |
Không lớn hơn 50/0 |
ASTM - D 892 |
6 |
Tổng hàm lượng kim loại Ca, Mg, Zn (% khối lượng) |
Không nhỏ hơn 0,07 |
ASTM - D 4628 |
7 |
Hàm lượng nước (% thể tích) |
Không lớn hơn 0,05 |
ASTM - D 95 |
(ASTM: Amercan Socity for Testinh Materials- Hội kiểm nghiệm nguyên vật liệu Hoa kỳ).
3. 3 Thương nhân chỉ được phép kinh doanh dầu nhờn động cơ có cấp chất lượng bàng hoặc lớn hơn cấp chất lượng tại bảng 3.
3. 4 Thương nhân là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu được nhập khẩu nguyên liệu và dầu nhờn thành phẩm để sản xuất, lưu thông theo quy định của Thông tư này.
3. 5 Cấp chất lượng thực tế, chỉ tiêu chất lượng đã công bố trên nhãn hàng hoá, hợp đồng mua bán và các quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý để cơ quan thẩm quyền của Nhà nước kiểm tra, thanh tra chất lượng, kiểm soát thị trường đối với dầu nhờn động cơ.
4. Điều khoản thi hành
4. 1 Thông tư này thay thế Thông tư Thông tư số 06/2000/TT-BTM ngày 20/3/2000 của Bộ Thương mại. Các quy định trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
4. 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.