Thông tư số 21/2012/TT-BTC quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015, áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản và từ khu phi thuế quan có xuất xứ từ Nhật Bản.
适用范围
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản hoặc từ khu phi thuế quan có xuất xứ từ Nhật Bản.
要点
- được áp dụng thuế suất VJEPA là hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam và từ khu phi thuế quan có xuất xứ từ Nhật Bản, phải đáp ứng các điều kiện cụ thể (Điều 2).
- Thuế suất VJEPA áp dụng cho các giai đoạn khác nhau: từ 01/4/2012-31/3/2015 (Điều 1).
- Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất VJEPA phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản (C/O Mẫu JV hoặc C/O mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương (Điều 2 và Điều 3).
- Thông tư này thay thế Thông tư số 158/2009/TT-BTC về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Nhật Bản giai đoạn 2009-2012 (Điều 4).
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được áp dụng từ ngày 01/4/2012 (Điều 1)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhập khẩu, tăng cường hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện xuất xứ hàng hóa.
❓ 常见问题
Thuế suất VJEPA áp dụng từ khi nào?
Thuế suất VJEPA áp dụng từ ngày 01/4/2012 (Điều 1).
Hàng hóa nhập khẩu từ đâu mới được áp dụng thuế suất VJEPA?
Hàng hóa nhập khẩu từ Nhật Bản hoặc từ khu phi thuế quan có xuất xứ từ Nhật Bản mới được áp dụng thuế suất VJEPA (Điều 2 và Điều 3).
Có cần giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để được áp dụng thuế suất VJEPA không?
Có, hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản (C/O Mẫu JV hoặc C/O mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương (Điều 2 và Điều 3).
Thông tư này thay thế thông tư nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 158/2009/TT-BTC về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Nhật Bản giai đoạn 2009-2012 (Điều 4).
Thuế suất VJEPA áp dụng cho các giai đoạn nào?
Thuế suất VJEPA áp dụng cho các giai đoạn từ 01/4/2012-31/3/2015 (Điều 1).
全文
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
|
Số: 21/2012/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2012 |
THÔNG TƯ
Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015
----------------------
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 tháng 2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản ký ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Nhật Bản và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 57/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;
Bộ Tài chính ban hành Thông tư về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản như sau:
Điều 1: Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất VJEPA).
+ Cột “Mã hàng hóa” và cột “Mô tả hàng hóa”, được xây dựng trên cơ sở AHTN 2012 và phân loại theo cấp độ 8 số;
+ Cột “Thuế suất VJEPA”: mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
- 01/4/2012-31/3/2013: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 đến ngày 31 tháng 3 năm 2013;
- 01/4/2013-31/3/2014: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2013 đến ngày 31 tháng 3 năm 2014;
- 01/4/2014-31/3/2015: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 đến ngày 31 tháng 3 năm 2015.
Điều 2: Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.
2) Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam;
3) Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;
4) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản (viết tắt là C/O Mẫu JV) theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 3: Hàng hóa từ khu phi thuế quan (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước để được áp dụng thuế suất VJEPA phải thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản (viết tắt là C/O mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 4: Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 và thay thế Thông tư số 158/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Nhật Bản giai đoạn 2009-2012./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
|
THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: