Nghị định này sửa đổi, bổ sung các điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP về thuế xuất khẩu ưu đãi và nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), cụ thể hóa việc Cộng hòa Pê-ru gia nhập CPTPP từ ngày 19/09/2021.
适用范围
Người dân, doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu vào hoặc nhập khẩu từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP; cơ quan hải quan và quản lý thuế.
要点
- Doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu hàng hóa sang Cộng hòa Pê-ru theo Phụ lục I (Điều 4, khoản 3).
- Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất ưu đãi khi nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam theo Phụ lục II (Điều 5, khoản 5).
- Doanh nghiệp được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên CPTPP bao gồm Cộng hòa Pê-ru với điều kiện đáp ứng quy định tại Điều 4, khoản 6.
- Cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp nếu đã nộp theo mức cao hơn trước khi Nghị định này có hiệu lực (Điều 2).
- Doanh nghiệp được nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước Việt Nam (Điều 5, khoản 6)
🌐 本文件的社会影响
- Giúp doanh nghiệp Việt Nam tận dụng cơ hội xuất khẩu sang Pê-ru với mức thuế ưu đãi.
- Tăng cường quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên CPTPP, đặc biệt là Pê-ru.
- Có thể tạo ra áp lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước khi hàng hóa nhập khẩu từ Pê-ru có mức thuế thấp hơn.
- Yêu cầu cơ quan hải quan và quản lý thuế phải cập nhật kịp thời các quy định mới về thuế suất ưu đãi.
❓ 常见问题
Doanh nghiệp Việt Nam được hưởng mức thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu hàng hóa sang Pê-ru từ ngày nào?
Từ ngày 19/09/2021 đến 31/12/2021 tại cột có ký hiệu “(IV)” và từ 01/01/2022 trở đi tại cột có ký hiệu “(V)”.
Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất ưu đãi khi nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam từ ngày nào?
Từ ngày 19/09/2021 đến 31/12/2021 tại cột có ký hiệu “(IV)” và từ 01/01/2022 trở đi tại cột có ký hiệu “(V)”.
Doanh nghiệp Việt Nam được nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước?
Có, theo Điều 5, khoản 6 của Nghị định này.
Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế cao hơn trước khi Nghị định có hiệu lực thì được xử lý như thế nào?
Được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?
Từ ngày ký ban hành, tức là 10/3/2022.
全文
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2022/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2019/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU ƯU ĐÃI, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2022
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan ngày 12 tháng 11 năm 2018;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019; có hiệu lực đối với Cộng hòa Pê-ru kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2021;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019 - 2022.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dươnggiai đoạn 2019 - 2022
1. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 Điều 4 như sau:
“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế suất quy định tại Phụ lục I:
c.1) Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu “(IV)”.
c.2) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu “(V)”.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Được nhập khẩu vào lãnh thổ các nước thành viên theo quy định tại Hiệp định CPTPP, bao gồm:
a.1) Ô-xtơ-rây-lia;
a.2) Ca-na-đa;
a.3) Nhật Bản;
a.4) Liên bang Mê-hi-cô;
a.5) Niu Di-lân;
a.6) Cộng hòa Xinh-ga-po;
a.7) Cộng hòa Pê-ru.”
3. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 5 Điều 5 như sau:
“c) Cộng hòa Pê-ru áp dụng mức thuế quy định tại Phụ lục II:
c.1) Từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại cột có ký hiệu ‘‘(IV)”.
c.2) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại cột có ký hiệu‘‘(V)”.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 5 như sau:
“b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định CPTPP, bao gồm:
b.1) Ô-xtơ-rây-lia;
b.2) Ca-na-đa;
b.3) Nhật Bản;
b.4) Liên bang Mê-hi-cô;
b.5) Niu Di-lân;
b.6) Cộng hòa Xinh-ga-po;
b.7) Cộng hòa Pê-ru;
b.8) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu từ Việt Nam vào Cộng hòa Pê-ru hoặc nhập khẩu vào Việt Nam từ Cộng hòa Pê-ru đăng ký từ ngày 19 tháng 9 năm 2021 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ, Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: