Nghị định số 22/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Nghị định số 22/CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, áp dụng cho tổ chức và cá nhân. Nghị định này xác định các hành vi vi phạm, mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế và Uỷ ban Nhân dân, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, thời hiệu xử phạt, và quy định về khen thưởng đối với việc phát hiện, xử lý vi phạm.

문서 번호22/CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Phó Thủ tướng
업데이트02. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 04. 1996
발효일01. 05. 1996
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định số 22/CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, áp dụng cho tổ chức và cá nhân. Nghị định này xác định các hành vi vi phạm, mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế và Uỷ ban Nhân dân, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, thời hiệu xử phạt, và quy định về khen thưởng đối với việc phát hiện, xử lý vi phạm.

적용 범위

Tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến thuế.

핵심 사항

  • Cá nhân/tổ chức không kê khai đăng ký về thuế hoặc khai không đầy đủ → bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 1.000.000 đồng, có thể lên đến 10.000.000 đồng.
  • Cá nhân/tổ chức bán hàng không lập hoá đơn → bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, có thể lên đến 30.000.000 đồng.
  • Cá nhân/tổ chức khai man, trốn thuế → ngoài việc nộp đủ số thuế còn bị phạt tiền bằng số tiền thuế trốn hoặc 2-3 lần số tiền thuế trốn, mức tối đa không quá 100.000.000 đồng.
  • Cá nhân/tổ chức vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt → bị phạt từ 100.000 đồng đến 10.000.000 đồng, có thể lên đến 10.000.000 đồng.
  • Cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt từ cảnh cáo đến 20.000.000 đồng, tịch thu tang vật vi phạm nếu giá trị dưới 10.000.000 đồng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm tình trạng trốn thuế, tăng cường kỷ luật tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí xử phạt có thể cao đối với cá nhân/tổ chức vi phạm, gây gánh nặng về kinh tế.

❓ 자주 묻는 질문

Cá nhân/tổ chức không kê khai thuế đúng thời hạn sẽ bị phạt như thế nào?

Cá nhân/tổ chức không kê khai đăng ký về thuế hoặc khai không đầy đủ sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 1.000.000 đồng, có thể lên đến 10.000.000 đồng.

Cá nhân/tổ chức bán hàng không lập hoá đơn sẽ bị phạt như thế nào?

Cá nhân/tổ chức bán hàng không lập hoá đơn để giao cho khách hàng theo đúng quy định của Nhà nước sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, có thể lên đến 30.000.000 đồng.

Cá nhân/tổ chức khai man, trốn thuế sẽ bị xử phạt như thế nào?

Cá nhân/tổ chức khai man, trốn thuế ngoài việc nộp đủ số thuế còn bị phạt tiền bằng số tiền thuế trốn hoặc 2-3 lần số tiền thuế trốn, mức tối đa không quá 100.000.000 đồng.

Cá nhân/tổ chức vi phạm chế độ nộp tiền thuế sẽ bị xử phạt như thế nào?

Cá nhân/tổ chức vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 10.000.000 đồng, có thể lên đến 10.000.000 đồng.

Cơ quan nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế?

Thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế bao gồm cán bộ thuế, Trưởng trạm thuế, đội trưởng đội thuế, Chi cục trưởng Chi cục thuế và Cục trưởng Cục Thuế.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 1996

NGHỊ ĐỊNH 

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

______________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế và quy định về các khoản thu Ngân sách Nhà nước hiện hành;

Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ

Điều 1. Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nói trong Nghị định này là những hành vi vi phạm những quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế; những quy định về lập chứng từ mua bán hàng hoá, mở và ghi sổ kế toán; những quy định về các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước hiện hành thuộc diện bị xử phạt hành chính, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 2. Mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm những quy định về thủ tục kê khai đăng ký kinh doanh, mở sổ sách kế toán, lập, sử dụng và lưu giữ chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế:

1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 (hai mươi nghìn) đồng đến 200.000 (hai trăm nghìn) đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể bị phạt đến 1.000.000 (một triệu) đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Kê khai đăng ký về thuế với cơ quan thuế chậm so với thời hạn quy định;

b) Khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai nộp thuế hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan thuế;

c) Thực hiện không đầy đủ chế độ lập, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng theo quy định của Nhà nước.

2- Phạt tiền từ 100.000 (một trăm nghìn) đồng đến 1.000.000 (một triệu) đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 10.000.000 (mười triệu) đồng đối với một trong các vi phạm sau:

a) Không xuất trình sổ sách kế toán, chứng từ theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Vận chuyển hàng hoá không kèm theo các hồ sơ về thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

c) Không nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn quy định.

3- Phạt tiền từ 1.00.000 (một triệu) đồng đến 10.000.000 (mười triệu) đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Bán hàng không lập hoá đơn để giao cho khách hàng theo đúng quy định của Nhà nước;

b) Cơ quan thuế đã thông báo đến lần thứ hai, nhưng vẫn cố ý không nộp các tờ khai thuế, báo cáo kế toán và các giấy tờ khác cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;

c) Huỷ bỏ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán khi chưa hết thời hạn bảo quản và lưu giữ theo quy định của Nhà nước;

d) Sử dụng các loại hoá đơn, biên lai không phải do Bộ Tài chính phát hành hoặc không cho phép sử dụng;

e) Làm mất hoá đơn mà không khai báo kịp thời với cơ quan có trách nhiệm hoặc để người khác lợi dụng hoá đơn của mình để làm ăn phi pháp, trốn lậu thuế.

Điều 3. Mức xử phạt đối với những hành vi khai man, trốn thuế:

Tổ chức, cá nhân có hành vi khai man, trốn thuế đã được quy định tại Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định còn bị phạt tiền theo quy định của từng luật thuế đó.

Ngoài các hành vi khai man, trốn thuế bị xử phạt hành chính theo quy định của các luật thuế, tổ chức, cá nhân có hành vi khai man, trốn các loại thuế khác phải nộp đủ tiền thuế theo quy định của pháp luật, còn bị xử phạt theo các mức sau đây, nhưng mức phạt tối đa không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng:

1- Phạt tiền bằng số tiền thuế trốn, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 2 lần số tiền thuế trốn đối với các vi phạm sau:

a) Kê khai không đúng căn cứ tính thuế theo quy định của từng sắc thuế;

b) Lập sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ sai với thực tế sản xuất, kinh doanh;

c) Để ngoài sổ sách số liệu kế toán hoặc hạch toán không đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành;

d) Xin tạm nghỉ kinh doanh để được giảm, miễn thuế nhưng thực tế vẫn hoạt động kinh doanh.

Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm các điểm a, b, c mục 1 Điều này, nếu bị phát hiện trước thời điểm quy định phải quyết toán thuế hoặc phải nộp đủ thuế thì không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị phạt theo mức quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này.

2- Phạt tiền bằng 2 lần số thuế trốn, nếu có tình tiết tăng nặng có thể bị phạt 3 lần số thuế trốn đối với một trong các trường hợp vi phạm sau:

a) Hàng hoá vận chuyển không có đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng đã nộp thuế hoặc đã được cơ quan thuế quản lý theo đúng quy định của pháp luật;

b) Kinh doanh mà không kê khai đăng ký thuế và không kê khai nộp thuế với cơ quan thuế;

c) Giả mạo hoá đơn bán hàng, chứng từ thu tiền, biên lai thuế và các chứng từ khác liên quan đến việc tính thuế.

3- Trường hợp trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn lậu thuế nếu còn tái phạm thì cơ quan thuế chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan xử lý hình sự có thẩm quyền giải quyết.

Điều 4. Mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt:

1- Phạt tiền từ 100.000 (một trăm nghìn) đồng đến 1.000.000 (một triệu) đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 10.000.000 (mười triệu) đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không chịu nhận thông báo thu thuế, lệnh thu, lệnh phạt, quyết định xử phạt vi phạm về thuế;

b) Những tổ chức được uỷ nhiệm thu, nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

c) Nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo nộp thuế hoặc ghi trong quyết định xử phạt của cơ quan thuế;

d) Dây dưa nộp thuế, nộp phạt.

2- Tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt ngoài việc bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1, Điều này còn phải nộp phạt số tiền chậm nộp theo quy định của các Luật thuế và Pháp lệnh thuế.

Điều 5. Mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hoá, niêm phong hàng hoá:

Phạt tiền từ 100.000 (một trăm nghìn) đồng đến 1.000.000 (một triệu) đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể bị phạt đến 10.000.000 (mười triệu) đồng đối với các hành vi vi phạm sau:

a) Không chấp hành sự kiểm tra của cơ quan thuế đối với hàng hoá đang trên đường vận chuyển, kiểm tra kho hàng hoá, nguyên liệu tại nơi sản xuất, kinh doanh;

b) Tự ý phá niệm phong kho hàng, kho nguyên liệu, máy móc, nhà xưởng trong thời hạn niêm phong do cơ quan có thẩm quyền niêm phong để áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền thuế và tiền phạt.

Điều 6. Quy định về việc tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, mục 2, Điều 3 của Nghị định này có thể bị tịch thu tiền, hàng hoá, tang vật, phương tiện có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm.

Phạt tịch thu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm chỉ được thực hiện đối với những loại hàng hoá, tang vật, phương tiện mà pháp luật quy định cho phép tịch thu.

CHƯƠNG II
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ

Điều 7. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế:

1- Cán bộ thuế đang thi hành công vụ được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 (một trăm nghìn) đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình.

Trưởng trạm thuế, đội trưởng đội thuế được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 200.000 (hai trăm nghìn) đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình.

2- Chi cục trưởng Chi cục thuế được quyền:

Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 2.000.000 (hai triệu) đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế quy định tại các Điều 2, 4, 5 của Nghị định này trên địa bàn quản lý của mình.

Phạt tiền bằng số tiền thuế trốn đối với các hành vi khai man, trốn thuế quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế giá trị đến 10.000.000 (mười triệu) đồng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

3- Cục trưởng Cục thuế được quyền:

Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trên địa bàn quản lý của mình trong lĩnh vực thuế quy định tại các Điều 2, 4 và 5 của Nghị định này.

Phạt đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với các hành vi man khai, trốn thuế quy định tại Điều 3 của Nghị định này; riêng đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phạt tiền đến 5 lần số tiền thuế trốn lậu.

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế được quyền ra quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế của Uỷ ban nhân dân các cấp:

1- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 200.000 (hai trăm nghìn) đồng đối với các hành vi vi phạm về thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất, thuế sát sinh trên địa bàn quản lý của mình, sau khi đã có ý kiến thống nhất của cơ quan thuế cùng cấp.

2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, huyện, thành phố thuộc tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt vi phạm được quy định tại Điều 27, Điều 28 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo đề nghị của cơ quan thuế cùng cấp.

Điều 9. Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được quy định như sau:

Nếu hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nhưng thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện theo quy định của Nghị định này, sau khi đã có ý kiến thống nhất của cơ quan thuế cùng cấp.

Điều 10. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thực hiện theo đúng các quy định tại các điều của Chương VI Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

Điều 11. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được quy định như sau:

1- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế có quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế bằng các biện pháp sau đây:

a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng. Tổ chức, cá nhân chi trả hoặc ngân hàng nơi tổ chức, cá nhân bị xử phạt mở tài khoản có trách nhiệm thực hiện quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế;

b) Tạm giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền phạt;

c) Kê biên phần tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt, tiền thuế để bán đấu giá.

2- Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế kê biên tài sản để bán đấu giá bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền phạt. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được áp dụng theo Điều 52 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

3- Lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế của Uỷ ban nhân dân cùng cấp phải phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế.

4- Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế và tổ chức bán giá.

Điều 12. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế là 2 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được phát hiện; trong thời hiệu xử phạt, nếu cá nhân, tổ chức có vi phạm mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu trên. Riêng hành vi khai man, trốn thuế quy định tại Điều 3 của Nghị định này thì thời hiệu xử phạt là 3 năm kể từ ngày hành vi vi phạm được phát hiện.

CHƯƠNG III
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Quy định về khiếu nại tố cáo:

Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và thủ tục giải quyết tố cáo vi phạm trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo các Điều 87, 88, 90 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

Điều 14. Quy định về xử lý vi phạm:

Xử phạt vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và xử phạt vi phạm đối với người vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thực hiện theo đúng các Điều 91, 92 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

Điều 15. Quy định về khen thưởng đãi ngộ đối với việc phát hiện, xử lý vi phạm: tổ chức, cá nhân có công phát hiện các hành vi khai man, trốn thuế, được trích thưởng trên số tiền thuế trốn đã phát hiện được sau khi quyết định xử phạt hoặc quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành. Mức trích thưởng được thực hiện như sau:

2% (hai phần trăm) đối với vụ việc phát hiện trốn thuế trong khu vực kinh tế quốc doanh.

5% (năm phần trăm) đối với vụ việc phát hiện trốn thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục trích thưởng và nguyên tắc phân phối sử dụng khoản tiền thưởng nêu trên.

Số tiền thuế trốn lậu còn lại sau khi đã trích thưởng phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 5 năm 1996. Bãi bỏ Nghị định số 01/CP ngày 18 tháng 10 năm 1992 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Điều 17. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

CHÍNH PHỦ

(Đã ký)

Phan Văn Khải

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 51
83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 2117/1997/QĐ-BKHCN Quyết định số 2117/1997/QĐ-BKHCN về việc ban hành Quy chế quản lý và bảo tồn nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật 발효 중 1076/TT-MTg Thông tư số 1076/TT-MTg Hướng dẫn Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 565/KCM-TM Thông tư liên tịch số 565/KCM-TM Hướng dẫn về quản lý chất lượng dầu nhờn động cơ trong kinh doanh 만료됨 12/2003/QĐ-BKHCN Quyết định số 12/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp về tiêu chuẩn đo lường chất lượng 발효 중 431/2003/QĐ-BGTVT Quyết định số 431/2003/QĐ-BGTVT Danh mục các loại tầu biển và số lượng từng loại tầu biển đóng trong nước năm 2003 만료됨 57/2002/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 57/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của cơ quan đầu mối Quốc gia, Ban chỉ đạo, cơ quan điều phối Quốc gia và các cơ quan thực hiện hợp phần của Dự án Quốc gia thuộc Dự án "Ngăn chặn xu hướng suy thoái môi trường ở Biển Đông và Vịnh Thái Lan". 발효 중 56/2002/QĐ-BKHCMT Quyết định số 56/2002/QĐ-BKHCMT Về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tạp chí Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 발효 중 52/2002/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 52/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng giám sát môi trường Vườn quốc gia Cúc Phương. 발효 중 26/2002/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 26/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc phê duyệt Chương trình Nâng cao Nhận thức Đa dạng sinh học giai đoạn 2001- 2010 발효 중 61/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 61/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy định tạm thời về quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 발효 중 45/2001/TT-BKHCNMT Thông tư số 45/2001/TT-BKHCNMT Về hướng dẫn thực hiện khoản 3 Điều 16 - Nghị định 20/1999/NĐ-CP ngày 12/4/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa 만료됨 40/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 40/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động quan hệ quốc tế của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 발효 중 46/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 46/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam. 발효 중 08/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 08/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy chế xét duyệt và quản lý các dự án GEF (Quỹ môi trường toàn cầu) của Việt Nam 발효 중 791/2001/QĐ-BGTVT Quyết định số 791/2001/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam 발효 중 2373/2000/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 2373/2000/QĐ-BKHCNMT Về việc Quản lý mã số mã vạch 발효 중 3711/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 3711/2000/QĐ-BGTVT Về việc giao nhiệm vụ quản lý sông cho cục đường sông việt nam 만료됨 1993/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 1993/2000/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế đào tạo, thi và cấp chứng chỉ Giám đốc điều hành dự án Ngành giao thông vận tải 발효 중 1196/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 1196/2000/QĐ-BGTVT Quy định về giảm tải trong mùa lũ đối với phương tiện thuỷ nội địa. 만료됨 54/2000/QĐ-BGTVT Quyết định số 54/2000/QĐ-BGTVT Ban hành tiêu chuẩn ngành 발효 중 3155/1999/QĐ-BGTVT Quyết định số 3155/1999/QĐ-BGTVT Tiêu chuẩn tạm thời về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại xe, máy chuyên dùng thi công đường bộ 발효 중 1865/1999/QĐ-BGTVT Quyết định số 1865/1999/QĐ-BGTVT Ban hành thể lệ vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá đường thuỷ nội địa 만료됨 560/1999/QĐ-BGTVT Quyết định số 560/1999/QĐ-BGTVT Về việc tổ chức thu phí Quốc lộ 3 발효 중 474/1999/QĐ-BGTVT Quyết định số 474/1999/QĐ-BGTVT Về cho phép tàu biển và tàu sông Việt Nam và nước ngoài ra, vào cầu cảng Caltex của Công ty trách nhiệm hữu hạn nhựa đường Caltex Việt Nam 발효 중 3525/1998/QĐ-BGTVT Quyết định Của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số 3525/1998/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 1998 về việc ban hành điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Cục Đường bộ Việt Nam 만료됨 1474/1998/QĐ-BGTVT Quyết định số 1474/1998/QĐ-BGTVT Về phân loại đường bộ các tuyến đường do Trung ương quản lý để tính giá cước vận tải bằng ôtô 만료됨 1748/QĐ-GTVT Quyết định số 1748/QĐ-GTVT Ban hành Quy định tạm thời về tổ chức quản lý và cấp giấy phép vận tải đường bộ 발효 중 698/QĐ-QHQT Quyết định số 698/QĐ-QHQT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Điều hành Quốc gia Quỹ môi trường toàn cầu Việt Nam 발효 중 93/1997/TTLT-BGTVT-BTCCBCP Thông tư liên tịch số 93/1997/TTLT-BGTVT-BTCCBCP Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông công chính (gọi chung là Sở Giao thông vận tải) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) 만료됨 50-TT/PC Thông tư số 50-TT/PC Hướng dẫn thi hành Nghị định 39/CP của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt 만료됨 70/QĐ-TĐC Quyết định số 70/QĐ-TĐC Huỷ bỏ Thông tư 1708/KHKT-TĐC ngày 12/12/1989 của Chủ nhiệm Uỷ ban KHKTNN hướng dẫn thực hiện quy định của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu (phần quản lý chất lượng hàng hoá xuất, nhập khẩu) 발효 중 046/1997/QĐ-BGTVT Quyết định số 046/1997/QĐ-BGTVT Về tổ chức thu phí cầu Đà Nẵng 발효 중 2778/PC-ĐB Quyết định số 2778/PC-ĐB ban hành "Quy chế hoạt động trạm cân xe" 만료됨 2050-QĐ/PC Quyết định số 2050-QĐ/PC Về sửa đổi, bổ sung quy tắc báo hiệu đường thuỷ nội địa Việt Nam 만료됨 1810/QĐ-QHQT Quyết định số 1810/QĐ-QHQT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức các Quan chức ASEAN về môi trường của Việt Nam 발효 중 2057-QĐ/PC Quyết định số 2057-QĐ/PC Về cấp phép đóng mới phương tiện thuỷ nội địa 발효 중 2048-QĐ/PC Quyết định số 2048-QĐ/PC Về quản lý và cấp giấy phép vận tải thuỷ nội địa 발효 중 2049/PC Quyết định số 2049/PC Về việc giảm tải trong mùa lũ đối với phương tiện vận tải thuỷ nội địa 만료됨 2047-QĐ/PC Quyết định số 2047-QĐ/PC Ban hành bản quy định về quản lý và cấp giấy phép sử dụng vùng nước đường thuỷ nội địa 만료됨 248/TTg Quyết định số 248/TTg Về việc tổ chức và sắp xếp lại một số đơn vị thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường 발효 중 3370/TT-MTg Thông tư số 3370/TT-MTg Hướng dẫn tạm thời về khắc phục sự cố môi trường do cháy nổ xăng dầu 발효 중 1545/QĐ-MTg Quyết định số 1545/QĐ-MTg về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng các thiết bị quan trắc và phân tích môi trường của Cục Môi trường đặt tại các địa phương 발효 중 3407/QĐ-KH-KT Quyết định số 3407/QĐ-KH-KT Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ" 발효 중 3359-QĐ/TCCB-LĐ Quyết định số 3359-QĐ/TCCB-LĐ Ban hành Điều lệ Thi và Cấp bằng lái xe 만료됨 3321/QĐ-KH-KT Quyết định số 3321/QĐ-KH-KT Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 224-95 "Phương tiện cơ giới đường bộ-Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường" 발효 중 3322/QĐ-KH-KT Quyết định số 3322/QĐ-KH-KT Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 225-95 "Phương tiện cơ giới đường bộ-Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường" 발효 중 3141/QĐ-TCCB-LĐ Quyết định số 3141/QĐ-TCCB-LĐ Thành lập Trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ 발효 중 02/LB-VGCP-GTVT Thông tư liên tịch số 02/LB-VGCP-GTVT Quy định về quản lý cước phí vận tải và cước phí cảng sông 발효 중 561-QĐ/TCCB-LĐ Quyết định số 561-QĐ/TCCB-LĐ Thành lập Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông 발효 중 1450-LB/TT Thông tư liên tịch số 1450-LB/TT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quản quản lý khoa học, công nghệ và môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨
인용됨 14
69/2001/NĐ-CP Nghị định số 69/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 만료됨 48/2001/TT-BTC Thông tư số 48/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí 만료됨 19/2000/NĐ-CP Nghị định số 19/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất 만료됨 49/1999/NĐ-CP Nghị định số 49/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 만료됨 13/2001/TT-BTC Thông tư số 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 만료됨 31/2001/QĐ-BTC Quyết định số 31/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng 만료됨 30/2001/QĐ-BTC Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế 발효 중 30/2001/TT-BTC Thông tư số 30/2001/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung thông tư số 128/98/TT-BTC ngày 22/9/1998 của bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 22/cp ngày 17/4/1996 của chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế. 만료됨 47-TC/TCT Thông tư số 47-TC/TCT hướng dẫn thực hiện nghị định 39/CP ngày 27/6/1995 và nghị định 28/CP ngày 07/5/1996 về lệ phí trước bạ 발효 중 9822/TC/VP Công văn số 9822/TC/VP Công văn đính chính Thông tư số 69/2002/TT-BTC 발효 중 31/2001/QÐ-BTC Quyết định số 31/2001/QÐ-BTC về việc sửa đổi bổ sung chế độ quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng 만료됨 21/1998/TT-BTC Thông tư số 21/1998/TT-BTC Hướng dẫn công tác lập và kiểm tra báo cáo tài chính năm 1997 của doanh nghiệp Nhà nước 발효 중 64-TC/TCDN Thông tư số 64-TC/TCDN hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng dự phòng giảm gíá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước 만료됨 44-TC/TCDN Thông tư số 44-TC/TCDN hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước 만료됨
22/CP
Nghị định số 22/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
3700/2004/QĐ-UB Quyết định số 3700/2004/QĐ-UB V/v ban hành hướng dẫn ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.