Quyết định số 560/1999/QĐ-BGTVT quy định việc tổ chức thu phí Quốc lộ 3 để hoàn trả vốn vay và tăng thu cho ngân sách, áp dụng từ ngày 15/3/1999. Quyết định này chỉ rõ đối tượng, mức thu phí cụ thể và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
Đối tượng áp dụng
Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238, người dân và doanh nghiệp sử dụng Quốc lộ 3.
Các điểm cốt lõi
- Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 được giao tổ chức trạm thu phí tại Km28 trên Quốc lộ 3 từ ngày 15/3/1999 để hoàn trả vốn vay, sau đó tiếp tục tăng thu cho ngân sách.
- thu phí bao gồm xe máy, ô tô, xe tải và xe vận tải hàng hóa, áp dụng mức thu khác nhau tùy theo loại phương tiện và tải trọng.
- Xe máy các loại được thu 500đ/lượt, xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí được miễn phí cho vé tháng.
- Mức thu phí đối với ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên và xe vận tải hàng hóa tăng theo tải trọng đăng ký, cụ thể như biểu quy định.
- Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 phải mở tài khoản tiền gửi tại kho bạc Nhà nước để giao dịch thu phí và chỉ được giữ lại một phần nhỏ cho công tác tổ chức thu.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu ngân sách, hỗ trợ việc sửa chữa và quản lý đường bộ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí đi lại tăng lên đối với người dân và doanh nghiệp sử dụng Quốc lộ 3.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định số 560/1999/QĐ-BGTVT áp dụng từ ngày 15/3/1999.
Mức thu phí đối với xe máy là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với xe máy các loại là 500đ/lượt xe.
Xe nào được miễn phí vé tháng khi đi qua trạm thu phí?
Xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí được miễn phí cho vé tháng.
Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 được phép giữ lại bao nhiêu tiền thu phí?
Công ty chỉ được phép giữ lại một phần nhỏ để chi cho công tác tổ chức thu theo kế hoạch đã phê duyệt, số còn lại phải gửi vào tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
Mức thu phí đối với xe tải từ 10 tấn đến 15 tấn là bao nhiêu?
Mức thu phí đối với xe tải từ 10 tấn đến 15 tấn là 30.000đ/lượt xe.
Toàn văn
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 560/1999/QĐ-BGTVT |
Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tổ chức thu phí Quốc lộ 3
___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ văn bản số 3170/KTN, ngày 25/06/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc vay vốn đầu tư sửa chữa đường bộ và thu phí hoàn vốn vay.
Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và ông Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán về việc tổ chức thu phí QL3.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay giao cho Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 thuộc Khu quản lý đường bộ 2 thành lập trạm thu phía đặt tại Km28 trên Quốc lộ 3 và thu phí sử dụng đường từ 15/3/1999 để hoàn trả vốn vay theo công văn số 3170/KTN ngày 25/6/1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Sau khi hoàn trả xong vốn vay sẽ tiếp tục thu phí để tăng thu cho ngân sách và bổ sung kinh phí quản lý, sữa chữa đường bộ theo công văn số 3328/KTN ngày 3/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2: Đối tượng thu, miễn, giảm phí cầu, đường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC, ngày 27/04/1998 của liên Bộ Tài chính.
Việc thu phí phải đảm bảo cho người và phương tiện đi lại được thuận tiện, an toàn, không gây ùn tắc giao thông.
Điều 3: Mức thu phí thực hiện theo quy định tại quyết định số 23/1999/QĐ-BTC ngày 3/3/1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính theo biểu đính kèm.
Điều 4: Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 phải mở tài khoản tiền gửi tại kho bạc Nhà nước địa phương nơi thu phí để hàng ngày gửi tiền thu phí theo quy định của Nhà nước. Đơn vị thu phí chỉ được phép giữ lại tiền thu phí để chi cho công tác tổ chức thu theo kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt quy định tại thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ tài chính. Số còn lại được dùng để trả nợ tiền vay theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa Cục đường bộ Việt nam với ngân hàng và các tổ chức cho vay.
Điều 5: Các ông Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán, Chánh văn phòng Bộ, Tổng giám đốc khu quản lý đường bộ 2, Giám đốc Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 238 và các bộ phận có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG
|
BIỂU THU PHÍ THEO PHƯƠNG ÁN HOÀN VỐN QL3
(Theo Quyết định số 23/1999/QĐ-BGTVT, ngày 3 tháng 3 năm 1999 của Bộ Tài chính)
|
STT |
Đối tượng thu phí |
Mức thu |
|
1 |
Xe máy các loại |
500 đ/lượt xe |
|
2 |
Xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí, hàng ngày phải qua trạm (mua vé tháng) |
10.000 đ/tháng xe |
|
3 |
Xe lam, xe máy lôi, đẩy, xe Công nông, Bông sen, máy kéo |
4.000 đ/lượt xe |
|
4 |
Xe ô tô thiết kế để chở người và các loại |
|
|
5 |
Xe con các loại ( Loại dưới 7 chỗ ) |
7.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe từ 7 chỗ ngồi đến 11 chỗ ngồi |
10.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi |
15.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe từ 31 chỗ ngồi đến 50 chỗ ngồi |
20.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe từ 51 chỗ ngồi trở lên |
25.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe buýt |
10.000 đ/lượt xe |
|
6 |
Xe vận tải hàng hoá (tính theo tải trọng đăng ký) |
|
|
|
- Xe có tải trọng dưới 2 tấn |
7.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
10.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
15.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe có tải trọng từ 10 tấn đến 15 tấn |
30.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe có tải trọng từ trên 15 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở container 20 fit |
50.000 đ/lượt xe |
|
|
- Xe có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở container từ 40 fit trở lên |
100.000 đ/lượt xe |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: