Quyết định số 2329/QĐ-BTC đính chính sai sót về số thứ tự trình bày tại một số Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc chào bán chứng khoán ra công chúng và đăng ký niêm yết chứng khoán.
Scope of application
Các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc chào bán chứng khoán ra công chúng và đăng ký niêm yết chứng khoán, bao gồm các doanh nghiệp phát hành chứng khoán, các cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán.
Key points
- Phụ lục số 03 → Mục V: Các loại thuế có liên quan (thuế thu nhập và các thuế khác liên quan đến chứng khoán niêm yết) từ vị trí thứ 9 chuyển sang vị trí thứ 12.
- Phụ lục số 05 → Mục VI: Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng từ vị trí thứ 1.2 chuyển sang vị trí thứ 4.2, phí phát hành từ vị trí thứ 1.3 chuyển sang vị trí thứ 5.1, phí quản lý từ vị trí thứ 1.4 chuyển sang vị trí thứ 5.2, phí giám sát và phí lưu ký từ vị trí thứ 1.5 chuyển sang vị trí thứ 5.3, các loại phí và lệ phí khác từ vị trí thứ 1.6 chuyển sang vị trí thứ 5.4, thưởng hoạt động từ vị trí thứ 1.7 chuyển sang vị trí thứ 5.5, các thông tin khác từ vị trí thứ 1.8 chuyển sang vị trí thứ 5.6, chuyển nhượng và thừa kế cổ phiếu từ vị trí thứ 1.9 chuyển sang vị trí thứ 7.1, thời hạn nắm giữ tối thiểu từ vị trí thứ 1.10 chuyển sang vị trí thứ 7.2, các quy định khác từ vị trí thứ 1.11 chuyển sang vị trí thứ 7.3.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc trình bày các thông tin liên quan đến chứng khoán, tránh gây nhầm lẫn cho các tổ chức và cá nhân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp đã chuẩn bị hồ sơ theo quy định cũ, cần điều chỉnh lại để phù hợp với quy định mới.
❓ Frequently asked questions
Số thứ tự trong Phụ lục số 03 và Phụ lục số 05 sẽ thay đổi như thế nào?
Phụ lục số 03: Mục V từ vị trí thứ 9 chuyển sang vị trí thứ 12. Phụ lục số 05: Các mục từ vị trí thứ 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 chuyển sang các vị trí thứ 4.2, 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, 7.1, 7.2 tương ứng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các tổ chức và cá nhân liên quan cần thực hiện những gì sau khi Quyết định này được ban hành?
Các tổ chức và cá nhân liên quan cần điều chỉnh lại các hồ sơ theo quy định mới, đặc biệt là về số thứ tự trình bày trong Phụ lục số 03 và Phụ lục số 05.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc chào bán chứng khoán ra công chúng và đăng ký niêm yết chứng khoán, bao gồm các doanh nghiệp phát hành chứng khoán, các cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH __________ Số: 2329 /QĐ- BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________________ Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đính chính Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC
ngày 13/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1966, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính sai sót về số thứ tự trình bày tại một số Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Mẫu bản cáo bạch trong Hồ sơ chào bán chứng khoán ra công chúng và Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, bao gồm:
- Phụ lục số 03;
- Phụ lục số 05.
(Chi tiết cụ thể theo phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Website Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, UBCKNN. |
TUQ. BỘ TRƯỞNG CHÁNH VĂN PHÒNG (Đã ký) Đinh Văn Nhã |
Phụ lục
Đính chính sai sót trong Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
(Kèm theo Quyết định số 2329 /QĐ-BTC ngày 10 / 7 /2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT |
Phụ lục |
Mục |
Nội dung |
Số thứ tự trong QĐ số 13/2007/QĐ-BTC |
Số thứ tự đính chính |
|
1 |
Phụ lục số 03 |
Mục V |
Các loại thuế có liên quan (thuế thu nhập và các thuế khác liên quan đến chứng khoán niêm yết) |
9. |
12. |
|
2 |
Phụ lục số 05 |
Mục VI |
Thời điểm xác định giá trị tài sản ròng |
1.1 |
4.1 |
|
Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng |
1.2 |
4.2 |
|||
|
Phí phát hành |
1.3 |
5.1 |
|||
|
Phí quản lý |
1.4 |
5.2 |
|||
|
Phí giám sát, phí lưu ký |
1.5 |
5.3 |
|||
|
Các loại phí và lệ phí khác |
1.6 |
5.4 |
|||
|
Thưởng hoạt động |
1.7 |
5.5 |
|||
|
Các thông tin khác |
1.8 |
5.6 |
|||
|
Chuyển nhượng và thừa kế cổ phiếu |
1.9 |
7.1 |
|||
|
Thời hạn nắm giữ tối thiểu |
1.10 |
7.2 |
|||
|
Các quy định khác |
1.11 |
7.3 |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: