Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Nó áp dụng cho người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức liên quan, nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia và tuân thủ pháp luật Việt Nam. Điểm nổi bật là việc quản lý thị thực, đăng ký cư trú, quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc trục xuất và xử phạt vi phạm.

문서 번호24/2000/PL-UBTVQH10
문서 유형법령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nông Đức Mạnh — Chủ tịch
업데이트01. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 04. 2000
발효일01. 08. 2000
효력 만료일31. 12. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Nó áp dụng cho người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức liên quan, nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia và tuân thủ pháp luật Việt Nam. Điểm nổi bật là việc quản lý thị thực, đăng ký cư trú, quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc trục xuất và xử phạt vi phạm.

적용 범위

Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; Cơ quan, tổ chức Việt Nam, cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam; Công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

핵심 사항

  • Người nước ngoài nhập cảnh phải có hộ chiếu và thị thực; thời hạn cấp thị thực là 5 ngày làm việc.
  • Cơ quan, tổ chức mời người nước ngoài vào Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm mục đích nhập cảnh của họ.
  • Thị thực có các loại: một lần hoặc nhiều lần, giá trị không quá 12 tháng và không được gia hạn.
  • Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu đang trong quá trình điều tra hình sự hoặc có nghĩa vụ thi hành án.
  • Người nước ngoài thường trú phải đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú; họ cũng cần khai báo tạm trú khi nghỉ qua đêm tại nơi khác.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập cảnh, xuất cảnh của người nước ngoài, góp phần phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính đối với người nước ngoài; nguy cơ vi phạm pháp luật nếu không tuân thủ quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Người nước ngoài cần những giấy tờ gì để nhập cảnh vào Việt Nam?

Người nước ngoài cần hộ chiếu và thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Thời hạn cấp thị thực là bao lâu?

Thời hạn cấp thị thực là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Người nước ngoài thường trú phải đăng ký gì với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh?

Người nước ngoài thường trú phải đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú; khai báo tạm trú nếu nghỉ qua đêm tại nơi khác.

Cơ quan nào có thẩm quyền trục xuất người nước ngoài khỏi Việt Nam?

Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục xuất.

Người nước ngoài bị vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý như thế nào?

Người nước ngoài vi phạm pháp luật có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

전문

PHÁP LỆNH

Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

 

Để góp phần thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với nước ngoài và bảo vệ lợi ích, chủ quyền quốc gia;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000;

Pháp lệnh này quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi đối với việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài; bảo hộ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của nhân dân Việt Nam. Nghiêm cấm lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để vi phạm pháp luật.

3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam khác với quy định của Pháp lệnh này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 2

1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được mời người nước ngoài vào Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm mục đích nhập cảnh của người nước ngoài; bảo đảm tài chính và cộng tác với các cơ quan nhà nước giải quyết các sự cố phát sinh đối với người nước ngoài.

Điều 3

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Người nước ngoài" là người không có quốc tịch Việt Nam;

2. "Người nước ngoài thường trú" là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

3. "Người nước ngoài tạm trú" là người nước ngoài cư trú có thời hạn ở Việt Nam;

4. "Nhập cảnh" là vào lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam;

5. "Xuất cảnh" là ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam;

6. "Quá cảnh" là đi qua khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.

Chương II

NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH

Điều 4

1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực.

2. Người nước ngoài làm thủ tục xin cấp thị thực Việt Nam tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Đơn xin cấp thị thực được trả lời trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Người dưới 14 tuổi đã được khai báo trong đơn xin cấp thị thực của người dẫn đi, thì không phải làm riêng thủ tục xin cấp thị thực.

Điều 5

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam gửi văn bản đề nghị tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao.

2. Văn bản đề nghị được trả lời trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản.

Điều 6

1. Người nước ngoài xin nhập cảnh được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

a) Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang bị ốm nặng;

b) Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam;

c) Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức;

d) Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình, dự án; cấp cứu người bị bệnh nặng, người bị tai nạn; cứu hộ thiên tai, dịch bệnh ở Việt Nam;

đ) Vì lý do khẩn cấp khác.

2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện việc cấp thị thực quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7

1. Thị thực Việt Nam (sau đây gọi là thị thực) có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam.

2. Thị thực gồm các loại sau đây:

a) Thị thực một lần, có giá trị sử dụng một lần trong thời hạn không quá 12 tháng;

b) Thị thực nhiều lần, có giá trị sử dụng nhiều lần trong thời hạn không quá 12 tháng.

3. Thị thực không được gia hạn.

Thị thực đã cấp cho người nước ngoài có thể bị huỷ bỏ nếu thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh này.

Điều 8

1. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chưa cho người nước ngoài nhập cảnh, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Không có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh này;

b) Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin nhập cảnh;

c) Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;

d) Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước;

đ) Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, lý do đặc biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho người nước ngoài thuộc những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nhập cảnh.

Điều 9

1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

2. Những trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, nếu có bảo lãnh bằng tiền, tài sản hoặc có biện pháp khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định của pháp luật Việt Nam, thì được xuất cảnh.

3. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án, cơ quan thi hành án từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong những trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.

Cơ quan có thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh phải ra quyết định giải toả tạm hoãn xuất cảnh khi không còn yêu cầu tạm hoãn xuất cảnh. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh, quyết định giải toả tạm hoãn xuất cảnh phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an để thực hiện.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5. Người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người đề nghị tạm hoãn xuất cảnh trái với quy định của Pháp lệnh này, nếu gây thiệt hại về vật chất cho người bị tạm hoãn xuất cảnh thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 10

Người quá cảnh được miễn thị thực; nếu có nhu cầu kết hợp vào Việt Nam tham quan, du lịch, thì được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an giải quyết theo Quy chế do Bộ Công an ban hành.

Chương III

CƯ TRÚ

Điều 11

1. Người nước ngoài nhập cảnh phải đăng ký mục đích, thời hạn và địa chỉ cư trú tại Việt Nam và phải hoạt động đúng mục đích đã đăng ký.

2. Người nước ngoài không được cư trú tại khu vực cấm người nước ngoài cư trú.

Điều 12

Người nước ngoài được đi lại tự do trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với mục đích nhập cảnh đã đăng ký, trừ khu vực cấm người nước ngoài đi lại; nếu muốn vào khu vực cấm, phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam quản lý khu vực cấm đó.

Điều 13

1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây được xem xét, giải quyết cho thường trú:

a) Là người đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì dân chủ và hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại;

b) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Là vợ, chồng, con, cha, mẹ của công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam.

2. Người nước ngoài xin thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.

Điều 14

1. Người nước ngoài thường trú được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp Thẻ thường trú. Người mang Thẻ thường trú được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh.

2. Người nước ngoài thường trú phải trình diện và xuất trình Thẻ thường trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an định kỳ 3 năm một lần; nếu thay đổi địa chỉ thường trú hoặc nội dung khác đã đăng ký phải làm thủ tục tại cơ quan cấp thẻ.

3. Người nước ngoài thường trú phải khai báo tạm trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an nếu nghỉ qua đêm ngoài địa chỉ thường trú đã đăng ký.

4. Cơ quan cấp Thẻ thường trú thu hồi hoặc huỷ bỏ thẻ khi người được cấp đi định cư ở nước khác hoặc bị trục xuất.

Điều 15

1. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam phù hợp với mục đích, thời hạn và địa chỉ đã đăng ký.

2. Chứng nhận tạm trú được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp cho người nước ngoài tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Thời hạn tạm trú được cấp phù hợp với thời hạn giá trị của thị thực.

Chứng nhận tạm trú đã cấp có thể bị huỷ bỏ hoặc bị rút ngắn thời hạn trong trường hợp người được cấp vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc tạm trú không phù hợp với mục đích đã đăng ký.

Người nước ngoài tạm trú phải khai báo tạm trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an; nếu có yêu cầu cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú hoặc chuyển đổi mục đích tạm trú đã đăng ký thì phải làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.

3. Người nước ngoài tạm trú từ 1 năm trở lên được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp Thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm. Người mang Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn giá trị của thẻ.

4. Người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự làm thủ tục cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú, cấp Thẻ tạm trú tại Bộ Ngoại giao.

5. Việc xét cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực; cấp Thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú được thực hiện trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Chương IV

TRỤC XUẤT

Điều 16

1. Người nước ngoài bị trục xuất khỏi Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

a) Bị Toà án có thẩm quyền của Việt Nam xử phạt trục xuất;

b) Bị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục xuất.

2. Việc trục xuất người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự được giải quyết bằng đường ngoại giao.

Điều 17

1. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an có trách nhiệm thi hành bản án và quyết định trục xuất.

2. Bản án và quyết định trục xuất phải được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an giao cho người bị trục xuất chậm nhất 24 giờ trước khi thi hành.

3. Trong trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành bản án hoặc quyết định trục xuất thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an áp dụng biện pháp cưỡng chế trục xuất.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 18

Nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

2. Ký kết, tham gia điều ước quốc tế;

3. Thực hiện các hoạt động quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú;

4. Thống kê nhà nước;

5. Hợp tác quốc tế;

6. Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật.

Điều 19

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; quy định trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 20

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ các loại thị thực tại nước ngoài.

Điều 21

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22

1. Người nào vi phạm các quy định của Pháp lệnh này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của Pháp lệnh này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 23

Việc khiếu nại các quyết định hành chính, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24

Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Điều 25

Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2000.

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21 tháng 02 năm 1992.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 26

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 38
104/2012/NĐ-CP Nghị định số 104/2012/NĐ-CP Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 만료됨 15/2009/NĐ-CP Nghị định số 15/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính 만료됨 66/2009/TT-BTC Thông tư số 66/2009/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam 만료됨 88/2012/NĐ-CP Nghị định số 88/2012/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam 발효 중 44/2011/TT-BCA Thông tư số 44/2011/TT-BCA Hướng dẫn cấp giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam cho người nước ngoài quá cảnh 만료됨 21/2001/NĐ-CP Nghị định số 21/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 만료됨 1279/2002/QĐ-BCA Quyết định số 1279/2002/QĐ-BCA về việc ban hành quy chế quản lý người nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch 만료됨 21/2011/TT-BCA Thông tư số 21/2011/TT-BCA Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện quyết định chưa cho nhập cảnh, chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh 만료됨 88/2007/TT-BTC Thông tư số 88/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam 만료됨 1856/2002/QĐ-UB Quyết định số 1856/2002/QĐ-UB Quy định về quản lý xuất nhập cảnh tại Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 만료됨 4441/2005/QĐ-UBND Quyết định số 4441/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về lưu trú có thời hạn trong các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 100/2001/QĐ-BNN Quyết định số 100/2001/QĐ-BNN Về ban hành quy chế làm việc, tiếp khách nước ngoài của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 2421/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2421/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định tạm thời về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 만료됨 97/2006/NĐ-CP Nghị định số 97/2006/NĐ-CP Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính 만료됨 54/2001/NĐ-CP Nghị định số 54/2001/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành hình phạt trục xuất 만료됨 02/2013/TT-BCA Thông tư số 02/2013/TT-BCA Về việc ban hành, hướng dẫn sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh 발효 중 3207/2008/QĐ-BNG Quyết định số 3207/2008/QĐ-BNG Ban hành Quy chế về miễn thị thực đối với công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông 만료됨 60/2005/TT-BTC Thông tư số 60/2005/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. 만료됨 2116/QĐ-BNN-HTQT Quyết định số 2116/QĐ-BNN-HTQT Ban hành quy chế thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn 발효 중 10/2012/QĐ-TTg Quyết định số 10/2012/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 229/2005/QĐ-TTg Quyết định số 229/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang 발효 중 135/2007/QĐ-TTg Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định lưu trú, tạm trú của chuyên gia nước ngoài trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 251/2002/QĐ.UB Quyết định số 251/2002/QĐ.UB Quy định về Quản lý xuất nhập cảnh tại các khu kinh tế cửa khẩu Vĩnh Xương và Tịnh Biên tỉnh An Giang 만료됨 31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tạm trú của các chuyên gia nước ngoài trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 만료됨 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đi nước ngoài, đoàn nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh 발효 중 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 만료됨 46/2001/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 46/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam. 발효 중 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đoàn nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 43/2002/QĐ-UB Quyết định số 43/2002/QĐ-UB V/v ban hành quy định quản lý hoạt động của người và phương tiện trong khu vực biên phòng tỉnh Thái Bình 만료됨 60/2004/QĐ-UB Quyết định số 60/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế phối hợp quản lý và hoạt động kinh doanh du lịch đường biển quốc tế tại cảng biển khu vực Đà Nẵng 만료됨 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế về xét duyệt và quản lý đoàn của tỉnh ra nước ngoài và đoàn nước ngoài vào tỉnh trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 10/2005/QĐ-UBND Quyết định số 10/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý đoàn của tỉnh Điện Biên ra nước ngoài và đoàn nước ngoài vào tỉnh Điện Biên 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 71/2007/QĐ-UBND Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việc trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việc trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của UBND tỉnh Lào Cai 만료됨 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về xét, cho phép và quản lý cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tạm trú trong doanh nghiệp đối với người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 발효 중
24/2000/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 16
31/2009/QĐ-UBND Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 43/2002/QĐ-UB Quyết định số 43/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trung tâm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp huyện Thốt Nốt tỉnh Cần Thơ 만료됨 10/2014/QĐ-UBND Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ 만료됨 16/2014/QĐ-UBND Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 만료됨 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 10/2005/QĐ-UBND Quyết định số 10/2005/QĐ-UBND Về việc cấp bằng công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia 발효 중 60/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 03/2014/QĐ-UBND Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đội Quản lý trật tự đô thị quận Phú Nhuận 발효 중 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 71/2007/QĐ-UBND Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 24/2012/QĐ-UBND Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Điểm h Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang 만료됨 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨
지침 제공 3
인용 2
07/L-CTN Lệnh số 07/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh ký kết và thực hiện điều ước quốc tế 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.