Nghị định số 250/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất

Nghị định số 250/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất theo Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

Document No.250/2026/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Tư Pháp
Signed byLê Tiến Châu — Phó Thủ tướng
Updated04/07/2026
SectorTư Pháp
FieldHợp Nhất Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
Issued date30/06/2026
Effective date01/07/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 250/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất theo Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

Scope of application

Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

Key points

  • Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền → phải thực hiện theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.
  • Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính thống nhất và rõ ràng của văn bản pháp luật.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công việc cho các cơ quan, đơn vị thực hiện.

❓ Frequently asked questions

Nghị định này áp dụng khi nào?

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nghị định quy định kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất như thế nào?

Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất được thực hiện theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Nghị định này áp dụng cho đối tượng nào?

Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

Văn bản hợp nhất được thực hiện khi nào?

Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16.

Full text

CHÍNH PHỦ

________

 

Số: 250/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 18 của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất

Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất được thực hiện theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 thực hiện hợp nhất văn bản theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,

các Vụ, Cục, Công báo;

- Lưu: VT, PL (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

[daky]

 

Lê Tiến Châu

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗