Nghị quyết số 26/2012/QH13 Về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Nghị quyết số 26/2012/QH13 của Quốc hội về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách và pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghị quyết tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, tăng cường đầu tư, phát triển hạ tầng, cải tiến quản lý, và giám sát thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Document No.26/2012/QH13
Document typeResolution
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byNguyễn Sinh Hùng — Chủ tịch Quốc hội
Updated25/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/06/2012
Effective date21/06/2012
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 26/2012/QH13 của Quốc hội về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách và pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghị quyết tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, tăng cường đầu tư, phát triển hạ tầng, cải tiến quản lý, và giám sát thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Key points

  • Quốc hội tán thành báo cáo về việc thực hiện chính sách pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đánh giá tích cực nhưng chỉ ra những hạn chế cần khắc phục.
  • Tiếp tục hoàn thiện và ban hành các Luật như Đầu tư công, Mua sắm công, Quy hoạch, Thủy lợi, Thú y, Việc làm, đồng thời rà soát, sửa đổi nhiều luật khác liên quan đến đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn.
  • Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tập trung vào các vùng trọng điểm và sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao.
  • Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học công nghệ trong nông nghiệp, cải thiện hệ thống tín dụng nông thôn, và tăng cường chính sách đãi ngộ cho cán bộ làm việc ở nông thôn.
  • Đổi mới quản lý đầu tư công, phân cấp mạnh mẽ hơn cho địa phương, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, và thiết lập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc nâng cao hiệu quả đầu tư công, phát triển hạ tầng nông thôn, cải thiện đời sống người dân, giảm nghèo bền vững.
  • Tiêu cực là gánh nặng về chi phí cho ngân sách nhà nước và các doanh nghiệp, đồng thời cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý để tránh lãng phí.

❓ Frequently asked questions

Có bao nhiêu Luật cần được ban hành và sửa đổi?

Nghị quyết đề xuất ban hành 5 Luật mới (Đầu tư công, Mua sắm công, Quy hoạch, Thủy lợi, Thú y) và sửa đổi, bổ sung 6 Luật khác (Đất đai, Hợp tác xã, Dạy nghề, Thủy sản, Ngân sách nhà nước, Đấu thầu).

Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho nông nghiệp như thế nào?

Nghị quyết đề xuất tăng vốn 5 năm sau cao gấp 2 lần so với 5 năm trước, tập trung vào các vùng trọng điểm và sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao.

Có bao nhiêu chính sách đãi ngộ cho cán bộ làm việc ở nông thôn?

Nghị quyết đề xuất có chế độ, chính sách đãi ngộ để thu hút các nhà khoa học và đội ngũ cán bộ trẻ đến công tác ở nông thôn.

Có bao nhiêu nguồn lực được khuyến khích tham gia vào đầu tư công cho nông nghiệp?

Nghị quyết khuyến khích mọi đối tượng, đặc biệt là các thành phần kinh tế như ngân hàng, tổ chức tín dụng, và doanh nghiệp tham gia vào đầu tư công cho nông nghiệp.

Full text

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghị quyết số: 26/2012/QH13
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2012

NGHỊ QUYẾT
Về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, 
pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

_________________ 

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2011/QH13 về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2012;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo kết quả giám sát số 160/BC-UBTVQH13 ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Quốc hội tán thành nội dung Báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Việc thực hiện chính sách, pháp luật và bố trí tăng nguồn vốn đầu tư công hàng năm cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nâng cao năng suất, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nông dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, diện mạo nông thôn từng bước thay đổi theo hướng hiện đại.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn những hạn chế, yếu kém cần sớm khắc phục. Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này còn thiếu ổn định, chưa đồng bộ, có những quy định chồng chéo, chưa sát thực tế. Mặc dù được Nhà nước quan tâm nhưng nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa huy động được nhiều nguồn lực xã hội. Vẫn còn tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài, lãng phí, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Chất lượng quy hoạch còn hạn chế, thiếu sự liên kết, thống nhất giữa các loại quy hoạch, chưa gắn kết chặt chẽ với nguồn lực thực hiện. Việc lồng ghép các chương trình, dự án còn nhiều vướng mắc. Các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn chậm đổi mới. Các chính sách ưu đãi chưa đủ hấp dẫn, chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn.

Điều 2

Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật và nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tập trung thực hiện một số nội dung sau:

1. Sớm ban hành Luật đầu tư công, mua sắm công, Luật quy hoạch, Luật thủy lợi, Luật thú y, Luật việc làm. Sửa đổi, bổ sung Luật đất đai, Luật hợp tác xã, Luật dạy nghề, Luật thủy sản. Rà soát, sửa đổi, bổ sung những quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bảo hiểm nông nghiệp, dạy nghề, nhà ở, vệ sinh môi trường, hoạt động giám sát.

2. Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 khóa X, đảm bảo vốn 5 năm sau cao gấp 2 lần 5 năm trước. Tăng vốn đầu tư công phát triển nông nghiệp, nông thôn cho các vùng trọng điểm, các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao, đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia, các tỉnh nghèo, tỉnh miền núi, những địa phương khó có điều kiện thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác, các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a và Chương trình 135 của Chính phủ.

3. Các mục tiêu ưu tiên:

Tập trung đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong nông nghiệp, nhất là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến sau thu hoạch, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản. Sớm hoàn thiện cơ bản hệ thống thủy lợi, kênh mương nội đồng, phục vụ tưới tiêu chủ động cho diện tích lúa hai vụ, các vùng cây công nghiệp và nguyên liệu, nuôi trồng thủy sản tập trung; xây dựng và củng cố hệ thống đê sông, đê biển, đê bao, khu neo đậu, tránh bão, các công trình ngăn mặn, xả lũ, giữ ngọt, tiêu úng thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng; hoàn thiện hệ thống cảnh báo thiên tai trong cả nước; phát triển đồng bộ hệ thống giao thông nông thôn bảo đảm kết nối với đầu mối giao thông chung của cả nước và các trung tâm kinh tế lớn; phát triển hạ tầng điện cung cấp đủ cho sản xuất và sinh hoạt khu vực nông thôn. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp cho việc phát triển vùng nguyên liệu rừng, đầu tư trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; rà soát lại quỹ đất của các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp, ban quản lý rừng sử dụng chưa hiệu quả để có kế hoạch giao cho các doanh nghiệp và người dân trồng rừng tạo động lực mới trong việc bảo vệ và phát triển rừng. 

Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút đầu tư, nhất là về thu tiền sử dụng đất, thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp, các hợp tác xã nông nghiệp có dự án, công trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là các dự án đầu tư vào vùng sâu, vùng xa, vùng núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư phát triển công nghệ chế biến các sản phẩm nông nghiệp mang lại giá trị gia tăng cao. Thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế vào một số dự án hiện còn dựa nhiều vào ngân sách nhà nước như dự án cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, dự án cảng cá, bến cá, dự án cấp nước sạch, nước sinh hoạt nông thôn, xử lý môi trường. Tập trung các nguồn vốn, huy động nội lực trong nhân dân xây dựng nông thôn mới; thực hiện lồng ghép các nguồn lực, các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn. Rà soát, điều chỉnh một số tiêu chí nông thôn mới và các chương trình mục tiêu khác cho phù hợp với thực tế, điều kiện kinh tế - xã hội ở các vùng, miền khác nhau. 

Phát triển mạng lưới tín dụng nông thôn, tăng thêm các điểm giao dịch của ngân hàng thương mại trên địa bàn nông thôn. Khuyến khích các ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay vốn với cơ chế ưu đãi đối với lĩnh vực nông nghiệp, nhất là tăng mức và kỳ hạn cho vay phù hợp với chu kỳ sản xuất của từng đối tượng, từng loại cây, con. Tiếp tục cải tiến thủ tục để các đối tượng vay tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn. Tăng thêm nguồn vốn cho Ngân hàng chính sách xã hội để tăng mức cho vay nhất là cho chăn nuôi gia súc, gia cầm; mở rộng đối tượng hộ cận nghèo được vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội, phát triển thêm các ngành nghề ở nông thôn. 

Có chế độ, chính sách đãi ngộ, thu hút các nhà khoa học trong lĩnh vực công nghệ cao làm việc trong ngành nông nghiệp, đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực, trình độ đến công tác ở nông thôn; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là lực lượng cán bộ trực tiếp thực hiện ở cơ sở. Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng địa phương, từng vùng và sát với nhu cầu, gắn với giải quyết việc làm. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhất là cho vùng sâu, vùng xa, vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 

Nghiên cứu, đổi mới chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nhằm giảm nghèo bền vững. Bảo đảm vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, xác định rõ mục tiêu cần hỗ trợ, ưu tiên nguồn ngân sách nhà nước phát triển cơ sở hạ tầng. Có chính sách đặc biệt ưu đãi đối với khu vực biên giới, hải đảo để người dân yên tâm sinh sống, giữ gìn đất đai vùng biên cương của Tổ quốc. 

Khuyến khích mọi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tiếp tục hỗ trợ cho hộ cận nghèo, mở rộng việc hỗ trợ cho đối tượng có thu nhập thấp ở nông thôn tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Tiến hành sơ kết chủ trương thí điểm bảo hiểm nông nghiệp để rút kinh nghiệm, thực hiện có hiệu quả hơn trong thời gian tới.

4. Đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, thực hiện đầu tư công:

Việc phân bổ vốn đầu tư theo định hướng khung kế hoạch hoặc kế hoạch 3-5 năm và trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; ưu tiên cho các công trình trọng điểm về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội có tác động lớn đến phát triển các ngành, lĩnh vực và một số địa phương thuộc quy hoạch giữ 3,812 triệu ha đất trồng lúa, các dự án cấp bách phòng chống, khắc phục và giảm nhẹ hậu quả thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu.

Rà soát các Chương trình mục tiêu quốc gia, tập trung đầu mối quản lý ở trung ương và phân cấp tối đa cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ban hành quy chế phối hợp, lồng ghép xác định rõ các đối tượng thụ hưởng, các hoạt động chủ yếu, cách thức quản lý, cơ quan chủ trì, phối hợp thực hiện, cơ chế theo dõi, giám sát và đánh giá.

Mở rộng phân cấp, giao quyền chủ động cho địa phương phân bổ vốn theo từng dự án, công trình cụ thể theo tiêu chí quy định. Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát triển khai các dự án đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; xử lý kịp thời, nghiêm minh các vi phạm trong lĩnh vực đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thiết lập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công, thực hiện công khai, minh bạch thông tin về hoạt động đầu tư công, trong đó có hoạt động đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Điều 3

Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết và đến 2015 hàng năm báo cáo Quốc hội .

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn tham gia giám sát và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 34
15/2011/QH13 Nghị quyết số 15/2011/QH13 Về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2012 In effect 05/2003/QH11 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11 Expired 92/2015/TT-BTC Thông tư số 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hỉện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đốỉ với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổỉ, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định sổ 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đỗi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế In effect 25/2018/TT-BTC Thông tư số 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính In effect 117/2025/NĐ-CP Nghị định số 117/2025/NĐ-CP Quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân In effect 11/2024/NĐ-CP Nghị định số 11/2024/NĐ-CP Quy định lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 100/2021/TT-BTC Thông tư số 100/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh In effect 40/2021/TT-BTC Thông tư số 40/2021/TT-BTC Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh In effect 97/2016/TT-BTC Thông tư số 97/2016/TT-BTC Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam In effect 96/2016/TT-BTC Thông tư số 96/2016/TT-BTC Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam In effect 214/2015/TT-BTC Thông tư số 214/2015/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ In effect 89/2015/NÐ-CP Nghị định số 89/2015/NÐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản In effect 07/2016/QĐ-TTg Quyết định số 07/2016/QĐ-TTg Về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam In effect 06/2016/QĐ-TTg Quyết định số 06/2016/QĐ-TTg Về việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam In effect 89/2015/NĐ-CP Nghị định số 89/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản In effect 212/2013/TTLT-BTC-BQP Thông tư liên tịch số 212/2013/TTLT-BTC-BQP Hướng dẫn về việc thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương thuộc Bộ Quốc phòng Expired 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Expired 128/2014/TT-BTC Thông tư số 128/2014/TT-BTC Hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại Khu kinh tế In effect 181/2013/TT-BTC Thông tư số 181/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ In effect 206/2013/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 206/2013/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn về việc thu, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công chức, viên chức và nhân viên hưởng lương trong Công an nhân dân In effect 111/2013/TT-BTC Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân In effect 151/2014/TT-BTC Thông tư số 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế In effect 91/2014/NĐ-CP Nghị định số 91/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Expired 67/2014/NĐ-CP Nghị định số 67/2014/NĐ-CP Về một số chính sách phát triển thủy sản In effect 65/2013/NĐ-CP Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân In effect 10/2026/TT-BNV Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin In effect 59/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 59/2024/NQ-HĐND Quy định các nội dung để xác nhận doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 53/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND Quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 31/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND Quy định các lĩnh vực ưu tiên; tiêu chí, điều kiện, nội dung hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập phát sinh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp In effect 82/2019/QĐ-UBND Quyết định số 82/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Quy định biện pháp quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Expired 846/QĐ-UBND Quyết định số 846/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1713/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách Expired 59/2017/QĐ-UBND Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp và trách nhiệm quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 45/2017/QĐ-UBND Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Quy định biện pháp quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang In effect
26/2012/QH13
Nghị quyết số 26/2012/QH13 Về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.