Thông tư số 26/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; và tổ chức hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa. Thông tư này áp dụng cho các cơ sở giáo dục phổ thông và cá nhân biên soạn sách giáo khoa. Điểm nổi bật là việc quy định chi tiết về tiêu chuẩn cá nhân biên soạn, hồ sơ đề nghị thẩm định, thời gian tiếp nhận hồ sơ, và kết quả thẩm định.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục phổ thông, cá nhân biên soạn sách giáo khoa, Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa.
핵심 사항
- Người biên soạn sách giáo khoa phải có trình độ đại học trở lên, am hiểu về khoa học giáo dục và ít nhất 3 năm giảng dạy hoặc nghiên cứu chuyên môn phù hợp với môn học.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa bao gồm đơn đề nghị, bản mẫu sách giáo khoa, thuyết minh về nội dung chỉnh sửa, lý lịch khoa học của tổng chủ biên, chủ biên, tác giả và biên tập viên (nếu có).
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ thẩm định sách giáo khoa vào tháng 5 hằng năm, thẩm định lại vào tháng 9 hằng năm.
- Kết quả thẩm định phải được gửi đến đơn vị đề nghị thẩm định trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Sách giáo khoa đã xuất bản trước khi Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng sách giáo khoa thông qua quy trình thẩm định nghiêm ngặt, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Thời gian tiếp nhận hồ sơ và thời hạn thẩm định có thể gây khó khăn cho các đơn vị đề nghị thẩm định.
❓ 자주 묻는 질문
Người biên soạn sách giáo khoa cần đáp ứng điều kiện gì?
Người biên soạn sách giáo khoa phải có trình độ đại học trở lên, am hiểu về khoa học giáo dục và ít nhất 3 năm giảng dạy hoặc nghiên cứu chuyên môn phù hợp với môn học.
Hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa bao gồm những gì?
Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, bản mẫu sách giáo khoa, thuyết minh về nội dung chỉnh sửa, lý lịch khoa học của tổng chủ biên, chủ biên, tác giả và biên tập viên (nếu có).
Thời gian tiếp nhận hồ sơ thẩm định sách giáo khoa là khi nào?
Thời gian tiếp nhận hồ sơ thẩm định sách giáo khoa vào tháng 5 hằng năm.
Kết quả thẩm định sách giáo khoa được gửi đến đâu?
Kết quả thẩm định được gửi đến đơn vị đề nghị thẩm định trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Sách giáo khoa đã xuất bản trước khi Thông tư này có hiệu lực có còn sử dụng được không?
Có, sách giáo khoa đã xuất bản trước khi Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
"1. Sách giáo khoa là xuất bản phẩm được biên soạn theo các môn học, hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông; được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông.".
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
"Điều 11. Tiêu chuẩn cá nhân biên soạn sách giáo khoa1. Người biên soạn sách giáo khoa có trình độ đào tạo từ đại học trở lên theo chuyên ngành phù hợp với môn học, hoạt động giáo dục có sách giáo khoa được biên soạn; am hiểu về khoa học giáo dục; có ít nhất 03 (ba) năm trực tiếp giảng dạy hoặc nghiên cứu về chuyên môn phù hợp với môn học, hoạt động giáo dục có sách giáo khoa được biên soạn.2. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt.".
3. Bổ sung khoản 4 vào Điều 13 như sau:
"4. Không biên soạn, biên tập, chế bản, góp ý bản mẫu sách giáo khoa hoặc tổ chức việc biên soạn, biên tập, chế bản, góp ý bản mẫu sách giáo khoa của tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định sách giáo khoa theo quy định tại Thông tư này.".
4. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 17 như sau:
"3. Hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa được chỉnh sửa bao gồm:a) Đơn đề nghị thẩm định sách giáo khoa được chỉnh sửa theo mẫu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;b) Bản mẫu sách giáo khoa được chỉnh sửa đề nghị thẩm định;c) Thuyết minh về bản mẫu sách giáo khoa được chỉnh sửa đề nghị thẩm định, bao gồm: tên sách giáo khoa; các nội dung đã chỉnh sửa kèm theo lí do chỉnh sửa; quá trình và kết quả thực nghiệm (nếu có); các thông tin liên quan khác (nếu có);d) Lý lịch khoa học của tổng chủ biên, chủ biên, tác giả, biên tập viên được bổ sung (nếu có);đ) Trường hợp bản mẫu sách giáo khoa được chỉnh sửa phải thẩm định lại, hồ sơ đề nghị thẩm định như khoản 2 Điều này.4. Số lượng hồ sơ, thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa, thẩm định lại sách giáo khoa, thẩm định sách giáo khoa được chỉnh sửa:a) Số lượng hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa, thẩm định lại sách giáo khoa, thẩm định sách giáo khoa được chỉnh sửa theo số lượng thành viên Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa;b) Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định sách giáo khoa, thẩm định sách giáo khoa được chỉnh sửa vào tháng 5 (năm) hằng năm. Thời gian tiếp nhận hồ sơ thẩm định lại sách giáo khoa vào tháng 9 (chín) hằng năm.".
5. Sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:
"1. Đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa gửi qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.".
6. Bổ sung khoản 7 vào Điều 20 như sau:
"7. Trong thời hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tổ chức thẩm định gửi kết quả thẩm định đến đơn vị đề nghị thẩm định sách giáo khoa qua đường bưu điện hoặc trực tiếp.".
Điều 2. Thay thế một số cụm từ của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2020 và Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1. Thay thế cụm từ "xuất bản phẩm" bằng cụm từ "sách giáo khoa về trình bày nội dung; giấy in (định lượng, độ trắng sáng, độ đục, độ nhẵn, độ bền, độ bụi, độ ẩm); khuôn khổ; kỹ thuật in và kỹ thuật gia công." tại khoản 1 Điều 4 của Quy định tiêu chuẩn quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thay thế cụm từ "xuất bản phẩm" bằng cụm từ "sách giáo khoa về trình bày nội dung; giấy in (định lượng, độ trắng sáng, độ đục, độ nhẵn, độ bền, độ bụi, độ ẩm); khuôn khổ; kỹ thuật in và kỹ thuật gia công." tại điểm 1.1 mục 1 của Tiêu chí đánh giá sách giáo khoa kèm theo Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2025.
2. Điều khoản chuyển tiếp Sách giáo khoa đã được xuất bản, phát hành trước khi Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: