Thông tư số 27/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng. Văn bản này quy định rõ đối tượng được hỗ trợ, nguồn kinh phí và các thay đổi cụ thể trong nội dung quản lý.
Đối tượng áp dụng
Người lao động có nhu cầu học nghề, đặc biệt là người lao động nông thôn cư trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật về cư trú; các bộ, cơ quan trung ương, địa phương và doanh nghiệp.
Các điểm cốt lõi
- Người lao động từ đủ độ tuổi tối thiểu đến tuổi nghỉ hưu có nhu cầu học nghề, trình độ học vấn phù hợp sẽ được hỗ trợ, bao gồm cả người không biết đọc, viết (Điều 1, Khoản 1 Điều 4)
- Người lao động nông thôn cư trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật về cư trú sẽ được hỗ trợ đào tạo (Điều 1, Khoản 3 Điều 4)
- Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước và kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia (Điều 5)
- Công tác quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo sẽ được thực hiện bởi Sở Giáo dục và Đào tạo thay vì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 2, Khoản 3 Điều 9)
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 27/03/2026 (Điều 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ người lao động, đặc biệt là người nông thôn, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp, cải thiện cơ hội việc làm và thu nhập
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý kinh phí hỗ trợ đào tạo cho các cơ quan chức năng
❓ Câu hỏi thường gặp
Người lao động nào được hỗ trợ?
Người lao động từ đủ độ tuổi tối thiểu đến tuổi nghỉ hưu có nhu cầu học nghề, trình độ học vấn phù hợp sẽ được hỗ trợ. Đặc biệt, người không biết đọc, viết cũng có thể tham gia (Điều 1, Khoản 1 Điều 4).
Người lao động nông thôn cư trú như thế nào mới được hỗ trợ?
Người lao động nông thôn phải cư trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật về cư trú (Điều 1, Khoản 3 Điều 4).
Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo từ đâu?
Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước và kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia (Điều 5).
Công tác quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo do ai thực hiện?
Công tác quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo sẽ được thực hiện bởi Sở Giáo dục và Đào tạo thay vì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 2, Khoản 3 Điều 9).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026 (Điều 3).
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 và Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 và Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 và Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 152/2016/TT-BTC như sau:
"1. Trong độ tuổi lao động từ đủ độ tuổi tối thiểu đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn phù hợp theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp; trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì phải bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động; những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề và phải đủ sức khoẻ phù hợp với ngành nghề cần học."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Thông tư số 152/2016/TT-BTC đã được sửa đổi tại Điều 3 Thông tư số 43/2023/TT-BTC như sau:
"3. Đối với lao động nông thôn: Người lao động cư trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật về cư trú."
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 152/2016/TT-BTC đã được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC như sau:
"Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo phân cấp ngân sách; kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác.
2. Nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các
Điều 2. Thay thế cụm từ của Thông tư số 152/2016/TT-BTC
Thay thế cụm từ "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng cụm từ "Sở Giáo dục và Đào tạo" tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 152/2016/TT-BTC.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết
Nơi nhận:
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đản
Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Toà án nhân dân tôi cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiêm toán Nhà nước;
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo, Công TTĐT Chính phủ;
Công TTĐT, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Lưu: VT, KTN. (...... bản)
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: