Nghị định số 28/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung

Nghị định số 28/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng, áp dụng cho nhiều đối tượng và được sử dụng làm cơ sở tính các chế độ khác. Nghị định này cũng quy định kinh phí thực hiện và trách nhiệm hướng dẫn thi hành.

문서 번호28/2010/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
업데이트27. 06. 2026
산업Tài Chính, Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Nội Vụ
분야Thủy Lợi
발행일25. 03. 2010
발효일10. 05. 2010
효력 만료일19. 05. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 28/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng, áp dụng cho nhiều đối tượng và được sử dụng làm cơ sở tính các chế độ khác. Nghị định này cũng quy định kinh phí thực hiện và trách nhiệm hướng dẫn thi hành.

적용 범위

Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; công ty được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác.

핵심 사항

  • Mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng
  • Áp dụng cho nhiều đối tượng bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
  • Sử dụng làm cơ sở tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác
  • Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước và kinh phí do công ty bảo đảm
  • Thời điểm có hiệu lực là ngày 10 tháng 5 năm 2010

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng mức lương tối thiểu chung, tạo lợi ích cho người lao động nhưng cũng tăng chi phí cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước
  • Có thể dẫn đến thay đổi về hệ thống lương thưởng trong các tổ chức và đơn vị
  • Giúp đảm bảo quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật

❓ 자주 묻는 질문

Mức lương tối thiểu chung là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu chung từ ngày 1 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng.

Ai được áp dụng mức lương tối thiểu chung này?

Áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung từ đâu?

Kinh phí từ ngân sách nhà nước và kinh phí do công ty bảo đảm, cụ thể là sử dụng tối thiểu 40-50% số thu được để lại theo chế độ.

Thời điểm có hiệu lực của Nghị định này?

Nghị định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2010, các quy định nêu tại Nghị định được tính hưởng từ ngày 1 tháng 5 năm 2010.

Có điều chỉnh mức lương tối thiểu chung không?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ hướng dẫn điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến các bên liên quan.

전문

CHÍNH PHỦ

________

Số: 28/2010/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2010

NGHỊ ĐỊNH

Quy định mức lương tối thiểu chung

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khoá XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng.

Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

3. Công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:

1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.

3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.

Điều 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:

1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).

3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.

4. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.

5. Ngân sách trung ương bảo đảm:

a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu;

b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 5. Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các công ty quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị định này; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức  quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010.

Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

2. Bãi bỏ Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

3. Thay thế khoản 1 Điều 3 Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động như sau:

“1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định này áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này để tính đơn giá tiền lương.

Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thu nhập trong các công ty nhà nước thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung; trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung để tính đơn giá tiền lương”.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; (Đã ký)

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao; Nguyễn Tấn Dũng

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Các Tập đoàn kinh tế NN, Tổng công ty 91;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 27
74/2006/QH11 Nghị quyết số 74/2006/QH11 Về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2007 발효 중 35/2002/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 만료됨 01/2010/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp 만료됨 06/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ 만료됨 62/2010/TT-BTC Thông tư số 62/2010/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2010 발효 중 15/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 15/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ 발효 중 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 만료됨 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận 만료됨 03/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về việc Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 만료됨 61/2010/QĐ-UBND Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 45/2010/QĐ-UBND Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá lập quy hoạch tài nguyên nước, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 169/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 169/2010/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2010 만료됨 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá thống kê đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 63/2010/QĐ-UBND Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; Công an viên, nhân viên y tế thôn, bản 만료됨 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 13/2010/QĐ-UBND Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình 만료됨 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thống kê đất đai hằng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc địa chính 만료됨 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 만료됨 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân 발효 중 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố 만료됨
28/2010/NĐ-CP
Nghị định số 28/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 19
02/2011/QĐ-UBND Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ban thi đua - khen thưởng tỉnh nghệ an 만료됨 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh 만료됨 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang 만료됨 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 만료됨 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 만료됨 169/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 169/2010/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh 발효 중 63/2010/QĐ-UBND Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND Ban hành chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức 발효 중 45/2010/QĐ-UBND Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 만료됨 61/2010/QĐ-UBND Quyết định số 61 /2010/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 만료됨 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 만료됨 03/2010/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP 만료됨 34/2011/QĐ-UBND Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh năm 2012 만료됨 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc 발효 중 48/2010/QĐ-UBND Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 만료됨 33/2010/QĐ-UBND Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa 만료됨 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang 만료됨 47/2010/QĐ-UBND Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중
인용 18
206/2004/NĐ-CP Nghị định số 206/2004/NĐ-CP Quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước 발효 중 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 110/2007/NĐ-CP Nghị định số 110/2007/NĐ-CP Về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước 발효 중 14/2003/QH11 Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 만료됨 36/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 36/2010/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 만료됨 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang 만료됨 177/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011 만료됨 13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. 발효 중 155/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 155/2010/NQ-HĐND Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 만료됨 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 108/2010/NĐ-CP Nghị định số 108/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động 만료됨 12/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND Về việc Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2011 - 2015 만료됨 12/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2011 만료됨 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố 만료됨 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Về việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2011 cho các Doanh nghiệp, các Sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh 만료됨 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 177/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND V/v Ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.