Quyết định số 293/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo

Quyết định số 293/QĐ-TTg quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện nghèo, áp dụng cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. Hỗ trợ bao gồm các dự án giáo dục, y tế, giao thông, thủy lợi và điện trên địa bàn các huyện được chỉ định.

Document No.293/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Updated25/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldBảo Trợ Xã Hội
Issued date05/02/2013
Effective date05/02/2013
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 293/QĐ-TTg quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện nghèo, áp dụng cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. Hỗ trợ bao gồm các dự án giáo dục, y tế, giao thông, thủy lợi và điện trên địa bàn các huyện được chỉ định.

Scope of application

23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao: Thạch An (Cao Bằng), Lâm Bình (Tuyên Quang), Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn (Lào Cai), Bình Gia, Đình Lập (Lạng Sơn), Mường Chà, Tuần Giáo (Điện Biên), Đà Bắc, Kim Bôi (Hòa Bình), Quỳ Châu (Nghệ An), Đông Giang, Nam Giang (Quảng Nam), Sông Hinh, Đồng Xuân (Phú Yên), Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (Kon Tum), K Bang, Kon Chro (Gia Lai), Krong Pa, Ia Pa.

Key points

  • 23 huyện được hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
  • Hỗ trợ vốn phát triển cho mỗi huyện bằng 70% mức bình quân từ ngân sách trung ương, trong thời gian 5 năm (2013 - 2017)
  • Đề án giảm nghèo bền vững do Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng và phê duyệt
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện đề án của các huyện
  • Hỗ trợ từ ngày 1/1/2013

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện chất lượng giáo dục và y tế, thúc đẩy giảm nghèo bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng cao, có thể gây áp lực lên ngân sách trung ương.

❓ Frequently asked questions

Các huyện nào được hỗ trợ?

23 huyện gồm Thạch An (Cao Bằng), Lâm Bình (Tuyên Quang), Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn (Lào Cai), Bình Gia, Đình Lập (Lạng Sơn), Mường Chà, Tuần Giáo (Điện Biên), Đà Bắc, Kim Bôi (Hòa Bình), Quỳ Châu (Nghệ An), Đông Giang, Nam Giang (Quảng Nam), Sông Hinh, Đồng Xuân (Phú Yên), Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (Kon Tum), K Bang, Kon Chro (Gia Lai), Krong Pa, Ia Pa.

Hỗ trợ bao nhiêu phần trăm từ ngân sách trung ương?

70% mức bình quân của các huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP từ ngân sách trung ương.

Thời gian hỗ trợ là bao lâu?

5 năm (2013 - 2017).

Đề án giảm nghèo bền vững do ai xây dựng?

Ủy ban nhân dân các tỉnh.

Bộ nào chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc thực hiện đề án?

Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 293/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008  của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo

______________________________________

 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật t chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2012 tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12 năm 2012;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo, gồm:

1. Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng;

2. Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;

3. Huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai;

4. Huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai;

5. Huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai;

6. Huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn;

7. Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn;

8. Huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên;

9. Huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên;

10. Huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;

11. Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình;

12. Huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An;

13. Huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam;

14. Huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam;

15. Huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên;

16. Huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên;

17. Huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum;

18. Huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum;

19. Huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;

20. Huyện K Bang, tỉnh Gia Lai;

21. Huyện Kon Chro, tỉnh Gia Lai;

22. Huyện Krong Pa, tỉnh Gia Lai;

23. Huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Nội dung hỗ trợ

1. Cấp huyện: Đầu tư cho các trường trung học phổ thông; trường dân tộc nội trú huyện (bao gồm cả nhà ở cho học sinh) có quy mô đáp ứng nhu cầu học tập của con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; cơ sở dạy nghề tổng hợp huyện (bao gồm cả nhà ở cho học viên); các công trình thủy lợi quy mô cấp huyện, liên xã; đường giao thông từ trung tâm huyện tới xã, liên xã.

2. Cấp xã và dưới xã: Đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu ở tất cả các xã trên địa bàn huyện (trừ thị trấn), bao gồm: Trường học (lớp học, trường học, kể cả trường mầm non, lớp mẫu giáo, nhà ở bán trú dân nuôi, nhà ở cho giáo viên); trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở cho nhân viên y tế); đường giao thông liên thôn, bản, đường vào các khu kinh tế, sản xuất tập trung (gồm cả cầu, cống); thủy lợi phục vụ tưới và tiêu cho sản xuất nông nghiệp (kênh mương nội đồng và thủy lợi nhỏ); điện phục vụ sản xuất và dân sinh; công trình nước sinh hoạt (tập trung hoặc phân tán, đào giếng, xây bể).

Điều 3. Về định mức, thời gian hỗ trợ

1. Hỗ trợ vốn đầu tư phát triển cho mỗi huyện bằng 70% mức bình quân của các huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP từ ngân sách trung ương.

2. Thời gian hỗ trợ: Trong 5 năm (2013 - 2017).

Riêng năm 2013, bố trí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương để triển khai thực hiện đối với một số dự án quan trọng đã có đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ liên quan chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đề án của các huyện, xác định cụ thể các nhu cầu đầu tư phù hợp với khả năng cân đối ngân sách để tổ chức phê duyệt đề án theo quy định; cân đối, bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương thực hiện từ năm 2013 sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo các huyện xây dựng Đề án giảm nghèo bền vững trên địa bàn, xác định các nhu cầu đầu tư phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan và ý kiến thẩm tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trên cơ sở đó hoàn thiện nội dung Đề án, sắp xếp thứ tự ưu tiên, phân kỳ đầu tư hợp lý và phê duyệt Đề án theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các nội dung hỗ trợ được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 8
27/2015/QĐ-UBND Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi phí chi trả phụ cấp đặc thù vào giá dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 80/2016/QĐ-UBND Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi In effect 99/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 99/2014/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014 - 2015 của các trường công lập trên địa bàn tỉnh Expired 42/2017/TT-BQP Thông tư số 42/2017/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BQP ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội In effect 17/2016/TT-BQP Thông tư số 17/2016/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội. In effect 84/2014/TT-BTC Thông tư số 84/2014/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 In effect 389/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 389/2015/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Điện Biên Expired 2355/QĐ-TTg Quyết định số 2355/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020 In effect
Based on 2
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Expired
293/QĐ-TTg
Quyết định số 293/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 7
02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo In effect 70/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2017 In effect 96/2016/QĐ-UBND Quyết định số 96/2016/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác đầu tư qua chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Thuận để cho vay hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 101/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Expired 112/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 44/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 123/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung tại Điều 4 Quy định nguyên tắc, tiêu chí,định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình kèm theo Nghị quyết số 45/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.